Biến tần

Biến tần Fuji Engineering FED-C là dòng biến tần thông dụng và kinh tế. Với điện áp 220V, đây là dòng biến tần chuyên dùng cho các ứng dụng nhỏ và dân dụng.

Dải công suất từ:  0.4kW – 2.2kW đối với 1P 220V , 0.75 kW, 1.5kW, 2.2kW, 3.7kW đối với 3P 220V.

Tần số lớn nhất 150Hz

Tính năng: Kích thước nhỏ gọn, có thể gắn lắp đặt linh hoạt (trực tiếp hoặc trên thanh Rail)

Tích hợp sẵn EMC Filter giúp giảm nhiễu

chịu đựng quá tải lên đên 150% trong 3Hz.

FED-C series hứa hẹn sẽ là đối thủ đáng gờm với các dòng phân khúc công suất nhỏ

Xem thêm thông số kỹ thuật biến tần FED-C

Sơ đồ đấu nối và bảng tham số cài đặt:

I. SƠ ĐỒ ĐẤU NỐI:

II. BẢNG THAM SỐ CÀI ĐẶT

 

                        

CODE

                        

                        

Tên và chức năng

                        

                        

Đơn vị

                        

                        

Mặc định

                        

                        

Giá trị cài đặt

                        

                        

Ghi chú

                        

                        

F0 – Nhóm các thông số cơ bản

                        

                        

F0-02

                        

                        

Chế độ vận hành

                        

 

                        

0

                        

                        

1

                        

                        

Ra lệnh Run từ Terminal ngoài

                        

                        

F0-03

                        

                        

Phương pháp thay đổi tần số

                        

                        

HZ

                        

                        

0

                        

                        

0

                        

                        

Thay đổi tốc độ từ bàn phím

                        

                        

F0-08

                        

                        

Tần số cơ bản

                        

                        

Hz

                        

                        

50.00

                        

                        

50.00

                        

                        

Đặt giá trị tần số cơ bản của nguồn cung cấp Đặt tần số lớn nhất

                        

                        

F0-10

                        

                        

Tần số lớn nhất

                        

                        

Hz

                        

                        

50.00

                        

                        

150.00

                        

                        

Đặt tần số lớn nhất

                        

                        

F0-12

                        

                        

Tần số giới hạn trên

                        

                        

Hz

                        

                        

50.00

                        

                        

150.00

                        

                        

Đặt tần số lớn nhất

                        

                        

F1 – Nhóm tham số động cơ

                        

                        

F1-01

                        

                        

Công suất định mức

                        

                        

KW

                        

 

 

                        

Gía trị đặt bằng công suất định mức của động cơ

                        

                        

F1-02

                        

                        

Điệp áp động cơ

                        

                        

V

                        

 

 

                        

Giá trị đặt bằng điện áp định mức động cơ

                        

                        

F1-03

                        

                        

Dòng điện định mức

                        

                        

A

                        

                        

 

                        

                        

 

                        

                        

Giá trị đặt bằng dòng điện định mức động cơ

                        

                        

F4 – Nhóm tham số chức năng ngõ vào chân

                        

                        

F4-00

                        

                        

Lựa chọn chức năng DI1

                        

                        

 

                        

                        

1

                        

                        

1

                        

                        

Chức năng chạy thuận

                        

                        

F4-01

                        

                        

Lựa chọn chức năng DI2

                        

 

                        

4

                        

                        

2

                        

                        

Chức năng chạy nghịch

                        

Biến tần là thiết bị biến đổi dòng điện xoay chiều ở tần số này thành dòng điện xoay chiều ở tần số khác có thể điều chỉnh được.

Biến tần LS IG5A

Hình ảnh: Biến tần IG5A của hãng LS

Nói cách khác:

Biến tần là thiết bị làm thay đổi tần số dòng điện đặt lên cuộn dây bên trong động cơ và thông qua đó có thể điều khiển tốc độ động cơ một cách vô cấp, không cần dùng đến các hộp số cơ khí. Biến tần sử dụng các linh kiện bán dẫn để đóng ngắt tuần tự dòng điện đặt vào các cuộn dây của động cơ để làm sinh ra từ trường xoay làm quay động cơ.

Có nhiều loại biến tần như: Biến tần AC, biến tần DC; biến tần 1 pha 220V, biến tần 3 pha 220V, biến tần 3 pha 380V,… Bên cạnh các dòng biến tần đa năng, các hãng cũng sản xuất các dòng biến tần chuyên dụng: biến tần chuyên dùng cho bơm, quạt; biến tần chuyên dùng cho nâng hạ, cẩu trục; biến tần chuyên dùng cho thang máy; biến tần chuyên dùng cho hệ thống điều hòa;…

Tại sao phải sử dụng biến tần?

Vì sao phải sử dụng biến tần để điều khiển động cơ

Hình ảnh: Công thức về tốc độ động cơ xoay chiều

Từ công thức trên chúng ta thấy để thay đổi được tốc độ động cơ có 3 phương pháp:

1.    Thay đổi số cực động cơ P

2.    Thay đổi hệ số trượt s

3.    Thay đổi tần số f của điện áp đầu vào

Trong đó 2 phương pháp đầu khó thực hiện và không mang lại hiệu quả cao. Phương pháp thay đổi tốc độ động cơ bằng cách thay đổi tần số là phương pháp hiệu quả nhất. Biến tần là thiết bị dùng để thay đổi tần số của nguồn cung cấp đặt lên động cơ qua đó thay đổi tốc độ động cơ.

Biến tần có thể thay đổi tần số từ 0Hz đến 400Hz (một số dòng biến tần điều chỉnh tới 590Hz hoặc cao hơn). Chính vì vậy có thể làm cho động cơ chạy nhanh hơn bình thường so với chạy tần số 50Hz.

Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của biến tần:

Bên trong biến tần là các bộ phận có chức năng nhận điện áp đầu vào có tần số cố định để biến đổi thành điện áp có tần số thay đổi để điều khiển tốc độ động cơ. Các bộ phận chính của biến tần bao gồm bộ chỉnh lưu, bộ lọc, bộ nghịch lưu IGBT, mạch điều khiển. Ngoài ra biến tần được tích hợp thêm một số bộ phận khác như: bộ điện kháng xoay chiều, bộ điện kháng 1 chiều, điện trở hãm, bàn phím, màn hình hiển thị, module truyền thông,…

Sơ đồ cấu tạo biến tần

Hình ảnh: Sơ đồ mạch điện của biến tần.

Nguyên lý hoạt động của biến tần:

– Đầu tiên, nguồn điện 1 pha hay 3 pha được chỉnh lưu và lọc thành nguồn 1 chiều bằng phẳng. Công đoạn này được thực hiện bởi bộ chỉnh lưu cầu diode và tụ điện. Điện đầu vào có thể là một pha hoặc 3 pha, nhưng nó sẽ ở mức điện áp và tần số cố định (ví dụ 380V 50Hz)

Điện áp 1 chiều ở trên sẽ được biến đổi (nghịch lưu) thành điện áp xoay chiều 3 pha đối xứng. Mới đầu, điện áp một chiều được tạo ra sẽ được lưu trữ trong giàn tụ điện. Tiếp theo, thông qua quá trình tự kích hoạt thích hợp, bộ biến đổi IGBT (viết tắt của tranzito lưỡng cực có cổng cách điện hoạt động giống như một công tắc bật và tắt cực nhanh để tạo dạng sóng đầu ra của biến tần) sẽ tạo ra một điện áp xoay chiều 3 pha bằng phương pháp điều chế độ rộng xung PWM.

Nguyên lý hoạt động của biến tần

Hình ảnh: Biến đổi điện áp/tần số qua biến tần

Lợi ích của việc sử dụng biến tần:

– Dễ ràng thay đổi tốc độ động cơ, đảo chiều quay động cơ.

– Giảm dòng khởi động so với phương pháp khởi động trực tiếp, khởi động sao-tam giác nên không gây ra sụt áp hoặc khó khởi động.

– Quá trình khởi động thông qua biến tần từ tốc độ thấp giúp cho động cơ mang tải lớn không phải khởi động đột ngột, tránh hư hỏng phần cơ khí, ổ trục, tăng tuổi thọ động cơ.

– Tiết kiệm năng lượng đáng kể so với phương pháp chạy động cơ trực tiếp.

Biến tần thường có hệ thống điện tử bảo vệ quá dòng, bảo vệ quá áp và thấp áp, tạo ra một hệ thống an toàn khi vận hành.

– Nhờ nguyên lý làm việc chuyển đổi nghịch lưu qua diode và tụ điện nên công suất phản kháng từ động cơ rất thấp, do đó giảm được dòng đáng kể trong quá trình hoạt động, giảm chi phí trong lắp đặt tụ bù, giảm thiểu hao hụt điện năng trên đường dây.

Biến tần được tích hợp các module truyền thông giúp cho việc điều khiển và giám sát từ trung tâm rất dễ dàng.

Ứng dụng biến tần:

Do ưu điểm vượt trội nên biến tần được sử dụng rất phổ biến trong công nghiệp và dân dụng, đặc biệt là trong công nghiệp. Dưới đây là một số ứng dụng phổ biến không thể thiếu biến tần: Bơm nước, quạt hút/đẩy, máy nén khí, băng tải, thiết bị nâng hạ, máy cán kéo, máy ép phun, máy cuốn/nhả, thang máy, hệ thống HVAC, máy trộn, máy quay ly tâm, cải thiện khả năng điều khiển của các hộp số, thay thế cho việc sử dụng cơ cấu điều khiển vô cấp truyền thống trong máy công tác,…

Ứng dụng của biến tần Mitsubishi

Hình ảnh: Một số ứng dụng của biến tần Mitsubishi

 

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều hãng cung cấp biến tần. Các hãng đều có nhiều dòng biến tần đáp ứng được nhiều loại ứng dụng từ đơn giản đến phức tạp. Tuy nhiên có sự khác nhau ở một số tính năng cao cấp, chất lượng, độ bền cũng như chênh lệch về giá bán,…

 

Biến tần của hãng Mitsubishi:

Biến tần Mitsubishi, Inverter Mitsubishi

 

Biến tần của hãng Fuji:

Biến tần Fuji

 

Biến tần của hãng LS:

 Biến tần LS - Inverter LS

Biến tần của hãng INVT:

Biến tần INVT - Inverter INVT

 

Biến tần cao cấp đến từ Nhật Bản

Biến tần Fuji là dòng biến tần rất nổi tiếng và lâu đời bậc nhất ở Nhật, nó bắt đầu xuất hiện trên thị trường từ những năm 1980 bởi hãng Fuji Electric với họ FVR-F. Fuji Electric là nhà tiên phong trong công nghệ IGBT tại Nhật, hiện nay một số hãng nổi tiếng trên thế giới  như Mitsubishi, ABB,… đều đang sử dụng IGBT do Fuji sản xuất.

Trải qua bao năm tháng tồn tại và phát triển, tập đoàn Fuji Electric đang dần khẳng định vị thế của mình trong ngành công nghiệp tự động hóa trên thế giới cũng như tại Việt Nam.

Click ngay để xem giá các dòng biến tần Fuji

LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN BIẾN TẦN FUJI

Biến tần Fuji từ năm 1980  -1990

BIẾN TẦN FUJI ELECTRIC

Biến tần Fuji từ năm 1990 -2001

Biến tần Fuji được biến đến như là dòng biến tần có tuổi thọ trung bình rất lâu ( hơn 10 năm). Hiện nay vẫn còn rất nhiều những dòng biến tần như FRENIC5000G11, FRENIC5000P11 kể cả dòng FVR-E9 mặc dù đã ngưng sản xuất từ rất lâu (năm 2001) nhưng vẫn còn tồn tại và hoạt  động  rất nhiều trong các nhà máy, đặc biệt là các nhà máy của Nhật.

Dòng biến tần FRENIC5000VG7 là dòng biến tần tiêu biểu về chất lượng cũng như tính năng vượt trội của các dòng biến tần Fuji. Dòng biến tần này vẫn đang được sản xuất và sử dụng rộng rãi trong ngành cẩu trục và cẩu cảng như là sự lựa chọn tối ưu nhất.

BIẾN TẦN FUJI ELECTRIC

 

Biến tần Fuji từ năm 2001 -2008

Do nhu cầu ngày càng cao của ngành công nghiệp, đòi hỏi sự chuyên môn hóa cao và giá thành hợp lý. Vì thế biến tần Fuji cũng thay đổi theo để đáp ứng các nhu cầu đó. Với nhiều dòng sản phẩm ra đời phù hợp với từng ngành chuyên biệt như:

– Dòng Frenic-Mini: kết cấu nhỏ gọn, đơn giản, giá cả hợp lý,… đây là dòng chuyên dụng cho các ứng dụng có công suất nhỏ từ 0.1kW- 3.7kW như băng tải, bơm quạt loại nhỏ,…

Click để xem giá và mua sản phẩm

– Dòng Frenic-Multi: kết cấu nhỏ gọn, tính năng cao,… đáp ứng được hầu hết các ứng dụng trong công nghiệp với dải công suất từ 0.1kW- 15kW.

– Dòng Frenic-Eco: được thiết kế để dành riêng cho ngành HVAC (bơm, quạt), dải công suất rộng (0.2kW- 560kW), phát triển lên từ dòng FRENIC5000P11S. Có những tính năng chuyên biệt như bơm điều áp, tiết kiệm năng lượng, PID,…

– Dòng Frenic-Mega: đây là dòng cao cấp của biến tần Fuji được phát triển lên từ 2 dòng trước đó làFRENIC5000P11S và FRENIC5000G11S với nhiều tính năng cao cấp, hệ số quá tải cao, dải công suất rộng ( 0.2kW- 630kW) đáp ứng gần như toàn bộ mọi ứng dụng trong công nghiệp

BIẾN TẦN FUJI ELECTRIC

Biến tần Fuji từ năm 2008 – 2011

Nỗ lực cải tiến không ngừng

Trong giai đoạn này, ngoài những dòng biến tần đã phát triển kể trên, Fuji còn cho ra đời thêm những dòng biến tần chuyên biệt hơn nữa.

– Dòng biến tần Frenic-Eco chuyên cho bơm và quạt đã tách ra thành 2 dòng chuyên biệt:

        + Dòng Frenic-HVAC : là dòng chuyên cho điều khiển quạt, tính hợp thêm bộ lọc EMC, Customizable logic(PLC), cuộn kháng DC,… với giá cả hợp lý và nhiều tính năng chuyên dụng, Frenic-HVAC được xem như là dòng biến tần hoàn hảo nhất trong điều khiển quạt.

        + Dòng Frenic-AQUA : là dòng chuyên cho việc điều khiển bơm, tích hợp bộ lọc EMC, Costomizable logic(PLC), cuộn kháng DC,… với nhiều tính năng chuyên dụng cho bơm ( bơm điều áp), giá cả hợp lý, đây sẽ là sự lựa chọn không thể thiếu trong các ứng dụng về bơm.

– Thời gian này còn chứng kiến sự thống trị của dòng biến tần Frenic-Lift trong việc điều khiển thang máy tại Việt Nam.

BIẾN TẦN FUJI ELECTRIC

Từ năm 2011 cho đến nay

 Luôn luôn đổi mới

Ngoài các dòng biến tần đã và đang có, Fuji Electric đã không ngừng cải tiến và nâng cấp sản phẩm ngày một tốt hơn, liên tục cho ra đời những sản phẩm mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

 Tiêu biểu là các dòng sản phẩm:

 Biến tần Frenic ACE:

Đây là dòng sản phẩm mới với nhiều tính năng hấp dẫn, có sức cạnh tranh cao vượt bậc so với dòng sản phẩm tương ứng trước đó là Frenic-Multi (dự kiến sẽ thay thế dòng Frenic-Multi trong tương lai) Được sản xuất trực tiếp tại Nhật (từ 22kW trở xuống) và Thái Lan (trên 22kW). Dòng biến tần Frenic-Ace thích hợp cho nhiều ứng dụng rộng rãi, là dòng biến tần cao cấp, dễ sử dụng và vận hành, có tính tương thích toàn cầu. Với dải công suất được mở rộng, linh hoạt và đa chức năng, sản phẩm có thể đáp ứng cho hầu hết các ứng dụng trong công nghiệp.

Một số tính năng chính của dòng sản phẩm Frenic-ACE

  • Ngõ ra tần số: 0.1 – 120/500Hz.
  • Dãy công suất: 7.5 – 160kW.
  • Tích hợp bộ lập trình Logic (Customizable logic)
  • Dải công suất linh hoạt trên 1 biến tần (ND, HD, HND,HHD).
  • Giá thành cạnh tranh

Xem giá sản phẩm tại đây…

Biến tần Frenic E-HVAC:

Là dòng biến tần dành riêng cho ngành HVAC , được cải tiến nâng cấp từ dòng Frenic HVAC với các tính năng nổi bật:

  • Tiết kiệm năng lượng hơn
  • Tích hợp sẵn bộ lọc nhiễu EMC tùy chọn C2/C3 phụ hợp cho nhiều môi trường hoạt động
  • Được trang bị bộ lập trình customized logic lên đến 200 bước.
  • Bàn phím (keypad) đa chức năng hỗ trợ lên đến 19 ngôn ngữ, thânthiệm với người dùng trên toàn thế giới.
  • Tiêu chuẩn IP20, IP00
  • Hỗ trợ nhiều công truyền thông
  • Chuẩn hỗ trợ: RS485, Modbus RTU, BACnet MS/TP
  • Tùy chọn hỗ trợ: Profibus DP, DeviceNet, Lonworks, CC-Link

Biến tần Fuji là dòng biến tần rất nổi tiếng và lâu đời bậc nhất ở Nhật, nó bắt đầu xuất hiện trên thị trường từ  những năm 1980 bởi hãng Fuji Electric với họ FVR-F. Fuji electric là nhà tiên phong trong công nghệ IGBT tại Nhật, hiện nay một số hãng nổi tiếng trên thế giới  như Mitsubishi, ABB,… đều đang sử dụng IGBT do Fuji sản xuất.

Việc lựa chọn thương hiệu biến tần tích hợp nhiều tính năng sẽ mang nhiều lợi ích cho quá trình thi công, mang lại giá trị về kinh tế.

Vậy tại sao chọn biến tần tích hợp nhiều tính năng lại được nhiều lợi ích như vậy, Điện Hạ Thế mời các bạn cùng mình tìm hiểu nhé?

Như chúng ta đã biết Biến Tần Fedicoteck (Fuji Engineering) ngoài việc điều chỉnh tốc độ, bảo vệ quá tải cho động cơ.… còn được tích hợp các chức năng nổi bật, được sử dụng nhiều trong tủ điện, điều khiển cho các ứng dụng khác nhau như băng tải, nồi hơi, quạt hút…

Chức năng nổi bật này là chế độ điều khiển 3 dây, điều này mang lại nhiều lợi ích cho người sử dụng như: được xem như là tiếp điểm giữ, tiết kiệm khi sử dụng nút nhấn (không có tiếp điểm tự giữ), thay thế cho tiếp điểm giữ của contactor và relay.

Sơ đồ đấu nối chế độ 3 dây của biến tần Fedicoteck:

 

 

Chỉ với 4 hàm cài đặt và việc đấu nối đơn giản, Biến Tần FED giúp người sử dụng dễ dàng cài đặt và sử dụng.

Hàm cài đặt của chế độ 3 dây, dùng nút nhấn để chạy thuận, dừng, chạy nghịch

F4-00 = 1 (chạy Thuận)

F4-01 = 3 (dừng)

F4-02 = 2 (chạy Nghịch)

F4-11 = 2 (chọn chế độ 3 dây)\

Đây là dòng biến tần mới với nhiều tính năng hấp dẫn, có sức cạnh tranh cao hơn so với dòng sản phẩm tương ứng trước đó là Frenic-Multi (dự kiến sẽ thay thế dòng Frenic-Multi trong tương lai).

Được sản xuất trực tiếp tại Thái Lan, Dòng biến tần Frenic-Ace thích hợp cho nhiều ứng dụng rộng rãi, là dòng biến tần chất lượng, dễ sử dụng và vận hành, có tính tương thích toàn cầu.

Với dải công suất được mở rộng, linh hoạt và đa chức năng, sản phẩm có thể đáp ứng cho hầu hết các ứng dụng trong công nghiệp.

Một số tính năng chính của dòng biến tần Frenic-ACE:

  • Ngõ ra tần số: 0.1 – 120/500Hz.
  • Dãy công suất: 0.1kW – 630kW.
  • Tích hợp bộ lập trình Logic (Customizable logic)
  • Tích hợp 2 cổng truyền thông RS-485
  • Có thể tháo rời keypad cho việc điều khiển từ xa.
  • Điều khiển vị trí, đa cấp tốc độ, điều khiển động cơ đồng bộ (PMSM)
  • Thích ứng với mọi loại động cơ trên 1 biến tần. (Một biến tần có thể đáp ứng cho 4 loại tải khác nhau) gồm: tải nhẹ cho bơm quạt, tải nặng, tải nhẹ – tần số sóng mang cao, tải nặng – tần số sóng mang cao.

Đây là cải tiến nổi bật nhất của dòng biến tần Frenic-ACE giúp cho biến tần có độ linh hoạt cực cao, đáp ứng gần như đầy đủ mọi ứng dụng trong nghiệp với chi phí là tiết kiệm nhất.

  • Mức chịu đựng quá tải:         
  • Tải bơm quạt: 120% – 1 phút (ND, HND)
  • Tải nặng: 150% – 1 phút, 200% – 0.5 giây (HD, HHD

                                                                  Frenic-ACE dòng biến tần mới của Fuji Electric

  • Với việc thích ứng với mọi loại động cơ trên 1 biến tần đã tạo dòng biến tần Frenic-ACE có lợi thế cạnh tranh không nhỏ về giá so với các đối thủ cùng phân khúc, ngoài ra Fuji Electric cũng đã nghiên cứu, cải tiến rất nhiều, lược bỏ những tính năng, những bộ phận không cần thiết, nâng cấp các bộ phận quan trọng => điều đó khiến cho giá thành cơ bản của dòng biến tần này giảm sâu thêm 25% mà chất lượng lại được nâng lên 1 bậc. Frenic-ACE hứa hẹn sẽ trở thành dòng biến tần có sức cạnh tranh nhất trong thị trường tự động năm 2016 này. (bao gồm cả phân khúc cao và trung)

Các chủ đầu tư và người quản lý hệ thống luôn luôn tìm cách giảm năng lượng tiêu thụ và giảm chi phí. Hệ thống HVAC trong khách sạn luôn là phần tiêu tốn nhiều điện năng nhất. Vì vậy, nếu hệ thống này vận hành với hiệu suất cao sẽ tiết kiệm được nhiều năng lượng cho toàn khách sạn.

Thông thường, chi phí tiền điện cho hệ thống điều hòa không khí chiếm khoảng 50% chi phí tiền điện trong một tòa nhà. Còn lại các phần khác là chiếu sáng, thang máy và các thiết bị điện tử gia dụng…

Biểu đồ tiêu thụ năng lượng của tòa nhà.

Biến tần giúp tiết kiệm năng lượng cho hệ thống tòa nhà

Điều quan trọng nhất để phát hiện các nguồn năng lượng có thể được tiết kiệm khi sử dụng biến tần trong hệ thống HVAC là phải hiểu rõ chu kỳ vận hành của hệ thống cũng như vận hành của bộ phận làm mát/ sưởi ấm so với nhu cầu thực tế. Hầu hết các hệ thống HVAC được thiết kế trong các tòa nhà là để giữ cho tòa nhà vẫn được làm mát ngay cả trong những ngày nóng nhất và giữ cho tòa nhà vẫn ấm ngay cả trong những ngày lạnh nhất. Vì thế, hệ thống HVAC chỉ cần làm việc đầy tải trong vài ngày nóng nhất hoặc lạnh nhất trong năm.

Hệ thống HVAC trong tòa nhà

Những ngày khác trong năm, hệ thống HVAC thường vận hành với công suất thấp hơn công suất thiết kế. Đây là điều kiện phù hợp để sử dụng biến tần (VSD) để tối ưu hóa vận hành của bộ phần sưởi/ làm mát theo đúng yêu cầu thực tế. Biến tần sẽ giảm tốc độ của mô-tơ khi hệ thống không yêu cầu chạy đầy tải, qua đó làm giảm điện năng tiêu thụ trên mô-tơ. Nếu một tòa nhà được thiết kế với hệ thống điều hòa không khí luôn luôn chạy đầy tải, sau đó sử dụng các cánh chắn gió (dampers) để điều tiết nhu cầu làm mát bằng cơ khí sẽ không tiết kiệm được năng lượng.

Vậy có bao nhiêu năng lượng tiết kiệm được ?

Thông thường, một quạt hay bơm ly tâm khi làm việc ở vận tốc bằng 80% tốc độ định mức chỉ tiêu thụ 50% mức năng lượng định mức. Biểu đồ dưới đây mô tả mối quan hệ giữa lưu lượng và công suất tiêu thụ của một bơm ly tâm:

Biểu đồ mô tả mối quan hệ giữa lưu lượng và công suất tiêu thụ của một bơm ly tâm

 Các thiết bị trong hệ thống HVAC có thể sử dụng biến tần để tiết kiệm năng lượng:

  • Quạt AHU
  • Quạt hút
  • Bơm nước chiller
  • Bơm nước nóng
  • Bơm nước tháp giải nhiệt
  • Quạt tháp giải nhiệt

Mô tả Biến tần sử dụng trong tòa nhà

Xét ví dụ sau đây:

Một quạt 37kW làm việc 10 giờ trong 250 ngày. Chi phí tiền điện cho quạt nếu vận hành ở tốc độ đầy tải: 37kW x 25000h x 0.08$/kWh = 7400$

Giả sử quạt không cần phải chạy đầy tải trong suốt thời giam làm việc:

  • 25% thời gian chạy ở 100% tốc độ định mức
  • 50% thời gian chạy ở 80%  tốc độ định mức
  • 25% thời gian chạy ở 60% tốc độ định mức

Tổng chi phí năng lượng cho quạt khi điều khiển bằng biến tần như sau:

37kW x (1.00)3 x 625 x 0.08$/kWh = 1850$

37kW x (0.80)3 x 1250 x 0.08$/kWh = 1900$

37kW x (0.60)3 x 625 x 0.08$/kWh = 400$

Tổng cộng = 4150$

Chi phí năng lượng có thể tiết kiệm được:  7400$ – 4150$ = 3250$

Biến tần giúp mang lại giá trị về kinh tế

Thời gian hoàn vốn khi đầu tư biến tần trung bình khoảng 18-24 tháng, có khi ít hơn 12 tháng. Thời gian hoàn vốn dài hay ngắn tùy thuộc vào độ lớn của hệ thống và tỷ lệ thời gian chạy đầy tải trên tổng thời gian vận hành. Tuổi thọ của các thiết bị trong hệ thống HVAC trong các tòa nhà thông thường từ 15-20 năm, vì vậy khoản chi phí cho trang bị biến tần có thể thu hồi trong khoảng từ một đến hai năm sẽ làm giảm đáng kể chi phí đầu tư cho vận hành về sau.

Dòng biến tần chuyên dùng cho ứng dụng HVAC của Fuji Electric

Biến tần Frenic-eHVAC Fuji Electric

Là dòng biến tần dành riêng cho ứng dụng HVAC , được cải tiến nâng cấp từ dòng Frenic HVAC

với các tính năng nổi bật:

  • Tiết kiệm năng lượng hơn
  • Tích hợp sẵn bộ lọc nhiễu EMC tùy chọn C2/C3 phụ hợp cho nhiều môi trường hoạt động
  • Được trang bị bộ lập trình customized logic lên đến 200 bước.
  • Bàn phím (keypad) đa chức năng hỗ trợ lên đến 19 ngôn ngữ, thânthiệm với người dùng trên toàn thế giới.
  • Tiêu chuẩn IP20, IP00
  • Hỗ trợ nhiều công truyền thông
  • Chuẩn hỗ trợ: RS485, Modbus RTU, BACnet MS/TP
  • Tùy chọn hỗ trợ: Profibus DP, DeviceNet, Lonworks, CC-Link

Biến tần Mitsubishi (Inverter Mitsubishi) được sản xuất bởi Mitsubishi Electric là thương hiệu nổi tiếng của Nhật Bản. Trong nhiều năm qua biến tần Mitsubishi đã được sử dụng rất phổ biến tại Việt Nam. Do đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật khắt khe trong công nghiệp, chất lượng tốt, hoạt động ổn định nên biến tần Mitsubishi được khách hàng tin tưởng sử dụng trong các dây truyền sản xuất, hệ thống tự động hóa, hệ thống điều khiển trong các nhà máy, tòa nhà,..

Hình ảnh: Biến tần Mitsubishi – Inverter Mitsubishi

Đặc điểm nổi bật của biến tần Mitsubishi:

1 – Thân thiện với môi trường: bộ lọc EMC giảm nhiễu điện từ (được tích hợp trong FR-A800, FR-F800). Có thể được kết hợp với cuộn kháng AC và DC để triệt tiêu dòng điện hài nhằm cải thiện hệ số công suất. Biến tần Mitsubishi đáp ứng các tiêu chuẩn hạn chế chất độc hại (RoHS) của EU, thân thiện với con người và với môi trường.

2 – Nâng cao hiệu suất điều khiển: Biến tần Mitsubishi cung cấp khả năng điều khiển mạnh mẽ và chính xác. Nâng cao hiệu suất động cơ. Cung cấp giải pháp giúp tiết kiệm năng lượng hiệu quả.

3 – Độ bền cao và dễ bảo trì: Tuổi thọ quạt làm mát và tụ điện lên tới 10 năm. Độ suy giảm của tụ điện mạch chính, tụ điện mạch điều khiển và điện trở giới hạn dòng điện có thể được theo dõi. Biến tần tự chẩn đoán mức độ suy giảm và đưa ra cảnh báo, cho phép ngăn ngừa sự cố. Việc nâng cấp cũng như bảo trì rất dễ dàng.

4 – Dễ sử dụng: Cài đặt thông số biến tần trực tiếp thông qua bảng điều khiển hoặc cài đặt từ xa trên máy tính thông qua FR Configurator, FR Configurator2.

Biến tần Mitsubishi có các dòng sản phẩm:

FR-A800 Series:

 

Biến tần Mitsubishi FR-A800 inverter 

Hình ảnh: Biến tần Mitsubishi FR-A800 inverter

Biến tần FR-A800 Plus dùng cho các tải nặng như cần cẩu, máy cuốn,…

Biến tần FR-A800 dùng cho tải nặng như băng tải, máy công cụ, thang máy,…

FR-F800 Series:

Hình ảnh: Biến tần Mitsubishi FR-F800 inverter

Biến tần FR-F800 dùng cho quạt, bơm, điều hòa,…

FR-A700 Series:

Hình ảnh: Biến tần Mitsubishi FR-A700 inverter

Biến tần FR-A700 dùng cho băng tải, thang máy, máy đóng gói, máy công cụ, máy ép,…

FR-E700 Series: 

 

Biến tần Mitsubishi FR-E700 inverter

Hình ảnh: Biến tần Mitsubishi FR-E700 inverter

Biến tần FR-E700 dùng cho băng tải, thang máy, máy đóng gói, máy công cụ, máy ép,…

FR-F700 Series: 

 

Biến tần Mitsubishi FR-F700 inverter

Hình ảnh: Biến tần Mitsubishi FR-F700 inverter

Biến tần FR-F700PJ dùng cho quạt, điều hòa,…

FR-D700 Series: 

Hình ảnh: Biến tần Mitsubishi FR-D700 inverter

Biến tần FR-D700 dùng cho băng tải, thang máy, máy đóng gói,…

 

Download catalog Biến tần Mitsubishi 

Download Hướng dẫn chọn Biến tần Mitsubishi

Biến tần Fuji là dòng sản phẩm chủ đạo của Fuji Electric đến từ Nhật Bản. Fuji không chỉ nổi tiếng tại thị trường Nhật Bản mà còn nổi tiếng trên toàn thế giới. Sản phẩm của Fuji Electric rất đa dạng từ Biến tần, PLC, HMI, Máy cắt, Contactor, Rơ le nhiệt, UPS, Máy biến áp,… Trong nhiều năm qua Fuji đã được biết đến bởi sản phẩm tiêu chuẩn chất lượng cao, hoạt động ổn định, đáp ứng được những yêu cầu kỹ thuật khắt khe trong công nghiệp.

 

Hình ảnh: Biến tần Fuji – Inverter

 

 

Đặc điểm nổi bật của biến tần Fuji Electric:

1 – Thân thiện với môi trường: Biến tần Fuji đáp ứng các tiêu chuẩn hạn chế chất độc hại (RoHS) của EU, thân thiện với con người và với môi trường.

2 – Nâng cao hiệu suất điều khiển: Biến tần Fuji giúp nâng cao hiệu suất động cơ. Đa dạng sản phẩm đáp ứng mọi yêu cầu từ đơn giản đến các hệ thống điều khiển phức tạp. Cung cấp giải pháp giúp tiết kiệm năng lượng hiệu quả.

3 – Độ bền cao và dễ bảo trì: Tuổi thọ lên tới 10 năm. Việc nâng cấp cũng như bảo trì biến tần Fuji rất dễ dàng.

4 – Dễ sử dụng: Biến tần Fuji được cài đặt thông số trực tiếp thông qua bảng điều khiển hoặc cài đặt từ xa trên máy tính.

 

Biến tần Fuji có các dòng sản phẩm:

 

FRENIC-Mini Series:

 

Biến tần Fuji Frenic-Mini 

Hình ảnh: Biến tần Fuji FRENIC-Mini inverter

 

Biến tần Fuji FRENIC-Mini dùng cho tải công suất nhỏ thông thường như quạt, máy công cụ, bơm, máy cuốn, băng tải, máy đóng gói, máy chế biến,… công suất từ 0.1kW tới 15kW.

 

FRENIC-Ace Series:

 

Biến tần Fuji Frenic-Ace

Hình ảnh: Biến tần Fuji FRENIC-Ace inverter

 

Biến tần Fuji FRENIC-Ace dùng cho các ứng dụng tải nặng như máy nén, máy cuốn, máy khuấy… và tải thông thường như bơm, quạt, máy công cụ, băng tải, máy đóng gói, máy chế biến,… công suất từ 0.1kW tới 315kW.

 

FRENIC-Mega Series:

Biến tần Fuji Frenic Mega Inverter

Hình ảnh: Biến tần Fuji FRENIC-Mega inverter

 

Biến tần Fuji FRENIC-Mega là dòng biến tần chuyên dùng cho các ứng dụng tải nặng như cần cẩu, máy nén, máy cuốn,… công suất từ 0.4kW tới 710kW.

 

Fuji Electric có nhiều dòng biến tần khác:

Biến tần Fuji Micro (FVR-Micro)

Biến tần Fuji Multi (FRENIC-Multi)

Biến tần Fuji Lift (FRENIC-Lift)

Biến tần Fuji HVAC (FRENIC-HVAC)

Biến tần Fuji AQUA (FRENIC-AQUA)

Biến tần Fuji VG (FRENIC-VG)

Biến tần Fuji Eco (FRENIC-ECO)

Quý khách hàng muốn đặt mua Biến tần Fuji vui lòng liên hệ trực tiếp để được báo giá tốt nhất:

 

Download catalog Biến tần Fuji 

Download Fuji Inverter

INVT là Tập đoàn quốc tế công nghệ cao trong sản xuất biến tần, thiết bị tự động hóa,… Các sản phẩm của INVT được sử dụng rộng rãi trên thế giới trong đó biến tần INVT là sản phẩm chủ lực. Ưu điểm biến tần INVT là giá thành thấp hơn nhiều so với các thương hiệu nổi tiếng khác, sản phẩm đa dạng đáp ứng mọi yêu cầu phổ thông và chuyên dụng.

Biến tần INVT - Inverter INVT

Hình ảnh: Biến tần INVT – Inverter INVT

 

Các dòng biến tần hạ thế thông dụng của INVT:

 

Goodrive20 (ký hiệu GD20): Biến tần INVT đa năng

          1P, 220VAC, 0.4 – 2.2kW

          3P, 220VAC, 0.4 – 7.5kW

          3P, 380VAC, 0.75 – 110kW

Biến tần INVT GD20 - Inverter INVT GD20 

Hình ảnh: Biến tần INVT GD20

 

Đặc điểm: Biến tần đa năng INVT GD20 là dòng biến tần điều khiển vector vòng hở. GD20 sử dụng công nghệ hiện đại với khả năng điểu khiển vượt trội, lắp đặt được trên DIN RAIL hoặc trên bảng tủ, kích thước nhỏ hơn. GD20 là biến tần hiệu suất cao cho các ứng dụng công suất nhỏ.

Ứng dụng: Biến tần INVT GD20 được ứng dụng rộng rãi cho máy đóng gói, máy dán nhãn, máy đóng chai, máy làm nhang, băng tải cỡ nhỏ, máy rang cà phê, máy chế biến thực phẩm, nông sản, quạt thông gió, bơm…

 

Goodrive200A (ký hiệu GD200A): Biến tần INVT đa năng

          3P, 220VAC, 0.75 – 55kW

          3P, 380VAC, 0.75 – 500kW

 Biến tần INVT GD200A - Inverter INVT GD200A

Hình ảnh: Biến tần INVT GD200A

 

Đặc điểm: Biến tần đa năng thế hệ mới INVT GD200A được điều khiển bằng DSP 32 bit của Texas Instruments, tốc độ xử lý cao cho phép thực hiện các thuật toán điều khiển hiện đại, tối ưu, đem lại tính năng hoạt động vượt trội. Đa chức năng, vận hành dễ dàng.

Ứng dụng:  Biến tần INVT GD200A được ứng dụng rộng rãi cho nhiều loại máy móc tự động hóa: Máy kéo thép, cẩu trục, máy thổi, bơm, quạt, máy nghiền, máy cán, kéo, xeo giấy, máy tráng màng, máy tạo sợi, máy nhựa, cao su, sơn, hóa chất, dệt, nhuộn, hoàn tất vải, thực phẩm, thủy sản, đóng gói, chế biến gỗ, băng chuyền, cần trục, nâng hạ, tiết kiệm năng lượng cho máy nén khí, bơm và quạt,…

 

INVT có nhiều dòng biến tần cao cấp và chuyên dụng khác:

 

CHF100A (ký hiệu CHF100): Biến tần đa năng

          1P, 220VAC, 1.5 – 2.2kW

          3P, 220VAC, 0.75 – 55kW

          3P, 380VAC, 1.5 – 500kW

 

Goodrive300 (ký hiệu GD300): Biến tần vector vòng hở cao cấp

          3P, 380VAC, 1.5 – 500kW

          3P, 380 – 550VAC, 4 – 75kW

          3P, 520 – 690VAC, 22 – 630kW

 

Goodrive35 (ký hiệu GD35): Biến tần vector vòng kín cao cấp

          3P, 380VAC, 1.5 – 500kW

          3P, 520 – 690VAC, 22 – 500kW

 

Goodrive35-07 (ký hiệu GD35-07): Biến tần điều khiển lực căng

          3P, 380VAC, 1.5 – 500kW

          3P, 520 – 690VAC, 22 – 500kW

 

Goodrive300-01 (ký hiệu GD300-01): Biến tần chuyên dụng cho máy nén khí

          3P, 380VAC, 18.5 – 315kW

 

Goodrive300-02 (ký hiệu GD300-02): Biến tần chuyên dụng cho ngành dệt

          3P, 380VAC, 7.5 – 55kW

 

Goodrive300-02 (ký hiệu GD300-02): Biến tần chuyên dụng cho tải nâng hạ

          3P, 380VAC, 1.5 – 315kW

 

CHV110 (ký hiệu CHV110): Biến tần chuyên dụng cho máy ép nhựa

          3P, 380VAC, 7.5 – 110kW

 

CHV160A (ký hiệu CHV160A): Biến tần chuyên dụng cho trạm bơm

          3P, 380VAC, 5.5 – 132kW

 

Quý khách hàng muốn đặt mua Biến tần INVT vui lòng liên hệ trực tiếp để được báo giá tốt nhất:

Điện Hạ Thế rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng!

 

Download catalog Biến tần INVT 

Download Catalog biến tần INVT GD20

Cách chọn điện trở xả cho Biến tần Hitachi

1. Giới thiệu về điện trở xả cho biến tần Hitachi:

Hiện nay, hầu như tất cả các nhà máy, công ty nói riêng cũng như lĩnh vực tự động hóa nói chung đều có sử dụng biến tần. Ở đâu có động cơ thì ở đó khả năng có biến tần rất cao. Biến tần là thiết bị điều khiển không thể thiếu trong các ứng dụng phổ biến như: bơm-quạt, cẩu trục-tời, máy giặt công nghiệp, băng tải, thang tải hàng-thang máy, dệt, đùn…

Một thiết bị kèm theo với biến tần cũng góp phần không nhỏ giúp cho hệ thống điều khiển được ổn định hơn, trơn tru hơn chính là điện trở xả. Vậy tại sao ta phải sử dụng điện trở xả? Và phải gắn điện trở xả thế nào mới phù hợp với biến tần Hitachi?

Sau đây, Công ty TNHH Thương Mại Kỹ Thuật ASTER xin giới thiệu thêm đến Quý Khách hàng về cách chọn điện trở xả cho biến tần Hitachi.

Mọi chi tiết thắc mắc-nhu cầu về biến tần Hitachi xin Quý khách hàng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua số điện thoại Hotline: 0909 41 61 43 (Mr. Minh).

 

Điện trở xả (điện trở thắng) cho biến tần Hitachi.

 

2. Vì sao phải gắn thêm điện trở xả:

 

Sơ đồ nguyên lý hoạt động chung của Biến tần Hitachi.

Đầu tiên, điện áp ngõ vào AC sẽ đi qua bộ chỉnh lưu sẽ thành nguồn điện DC 1 chiều tại Bus DC (vị trí gắn thêm điện trở xả) sau đó được nghịch lưu qua khối công suất IGBT để trở thành nguồn điện AC cung cấp cho động cơ.

Khi điện áp 1 chiều trên bus DC cao quá mức cho phép thì biến tần sẽ báo lỗi quá áp (Over voltage).

* Nguyên nhân bị báo lỗi quá áp (over voltage):

– Thời gian giảm tốc (Deceleration time) cài đặt cho biến tần quá ngắn. Do một số đặc tính của tải nên biến tần không hãm được động cơ theo thời gian đã cài đặt, điện áp trên DC Bus vượt mức cho phép.

 – Tải ngõ ra của biến tần ở trạng thái tải hãm tái sinh (trong cơ cấu nâng hạ). Trường hợp tải đang có quán tính cao, khi dừng quá nhanh (động cơ lúc này tạm thời trở thành một máy phát điện) thì điện áp trên DC Bus sẽ lên cao do điện áp động cơ trả về, nếu điện áp DC này không được giải phóng ra kịp thì biến tần sẽ báo lỗi quá áp.

Chính vì vậy nên ta cần gắn thêm điện trở xả cho biến tần để điện áp DC được giải phóng kịp thời, tránh biến tần bị báo lỗi quá áp (Over voltage).

3. Cách chọn điện trở xả cho biến tần Hitachi:

Nếu thông số điện trở (Ohm) của điện trở xả quá cao sẽ dẫn đến điện áp trên DC Bus đổ vào chậm thì biến tần có thể sẽ vẫn báo lỗi quá áp (Over voltage).

Nếu thông số điện trở (Ohm) của điện trở xả quá thấp thì điện áp trên Bus DC xả qua nhanh và nhiều hơn nên có thể gây hỏng điện trở xả hoặc do Ohm nhỏ nên tốc độ xả liên tục và cường độ xả lớn sẽ làm hỏng thiết bị trong biến tần: Braking Unit (R=U/I).

Về phần Công suất (W) của điện trở xả thì tùy vào ứng dụng mà chúng ta chọn đúng công suất như hãng biến tần Hitachi quy định hoặc công suất lớn hơn 2 đến 3 lần so với tài liệu hướng dẫn mà hãng biến tần cung cấp.

Do vậy nên chúng ta phải chọn thông số Điện trở (Ohm) của điện trở xả cho biến tần chính xác với khuyến cáo của hãng biến tần Hitachi-Nhật Bản để biến tần cũng như hệ thống hoạt động ở trạng thái ổn định nhất.

Đối với mỗi hãng thì thông số điện trở xả sẽ khác nhau vài thiết kế khác nhau

Bảng thông số điện trở xả cho dòng biến tần SJ700D của hãng Hitachi-Japan.

Một số dòng biến tần Hitachi có tích hợp sẵn Braking Unit để điều khiển điện trở xả: dòng biến tầnSJ700D với công suất của biến tần lên đến 22kW (30Hp) và dòng NJ600B với công suất lên đến 30kW (40Hp). Riêng dòng WJ200 và WJ200N đều có tích hợp sẵn Braking Unit.

 Những dòng biến tần như biến tần Hitachi SJ700D công suất lớn hơn 22kW (30Hp), NJ600Blớn hơn 30kW (40Hp) khi muốn gắn điện trở xả thì phải sử dụng thêm bộ thắng động năng DBU (Dynamic Braking Unit).

4. Các ứng dụng cần sử dụng điện trở xả

 – Tải có quán tính lớn: cẩu trục, tời, thang máy, máy vắt li tâm, máy dệt mang bánh đà…

 – Tải cần Mô-men khởi động lớn và tăng tốc nhanh: máy khuấy-trộn, máy nghiền…

 – Tải có Mô-men thay đổi liên tục: máy sàng, truyền động cam…

 – Một số tải cần dừng gấp…

Hiện nay, hầu như tất cả các nhà máy, công ty nói riêng cũng như lĩnh vực tự động hóa nói chung đều có sử dụng biến tần. Ở đâu có động cơ thì ở đó khả năng có biến tần rất cao. Biến tần là thiết bị điều khiển không thể thiếu trong các ứng dụng phổ biến như: bơm-quạt, cẩu trục-tời, máy giặt công nghiệp, băng tải, thang tải hàng-thang máy, dệt, đùn…