Biến tần

1. Cài đặt tần số từ panel điều khiển của biến tần

– B1: Nhấn ON để bật biến tần

– B2: Chọn chế độ PU (Nhấn PU/EXT để chọn chế độ PU. Đèn báo PU sáng)

– B3: Cài đặt tần số Quay núm điều chỉnh để chọn giá trị tần số đặt mong muốn.Thông số tần số sẽ nhấp nháy trong 5s. Trong thời gian đấy, nhấn SET để đặt giá trị tần số.Nếu không ấn SET thì sau 5s nhấp nháy chỉ thị giá trị tần số sẽ quay trở lại 0 Hz.

– B4: Nhấn RUN để khởi động hoạt động

– B5: Nhấn STOP để dừng hoạt động

2. Cài đặt tần số bằng công tắc ( 3 cấp tốc độ)

– B1: Nhấn ON để bật biến tần Trung tâm đào tạo nghiên cứu và ứng dụng PLC trong

– B2: Đặt chế độ hoạt động bằng cách:

+ Nhấn PU/EXT và MODE trong 0.5s. Trên màn hình xuất hiện “ 79 – – ” và đèn chỉ thị PRM nhấp nháy.

+ Quay núm điều chỉnh cho đến “ 79 – 4”. Đèn chỉ thị PU và PRM nhấp nháy.

+ Nhấn SET để xác nhận cài đặt

– B3: Chọn tần số cài đặt bằng cách sử dụng 3 công tắc RH, RM, RL. Ví dụ bật công tắc RL để chạy với tốc độ thấp

– B4: Nhấn RUN để bắt đầu chạy

– B5: Nhấn STOP để dừng

– B6: Tắt công tắc RL để bỏ chế độ hoạt động tốc độ thấp

 

3. Cài đặt tần số bằng đầu vào tương tự ( Chiết áp)

– B1: Nhấn ON để bật biến tần

– B2: Đặt chế độ hoạt động bằng cách:

+ Nhấn PU/EXT và MODE trong 0.5s. Trên màn hình xuất hiện “ 79 – – ” và đèn chỉ thị PRM nhấp nháy.

+ Quay núm điều chỉnh cho đến “ 79 – 4”. Đèn chỉ thị PU và PRM nhấp nháy.

+ Nhấn SET để xác nhận cài đặt

– B3: Nhấn RUN để bắt đầu chạy

– B4: Xoay chiết áp từ từ để thay đổi tốc độ (thay đổi tần số). Khi xoay kịch chiết áp ứng với tần số lớn nhất là 60 Hz (Có thể thay đổi tần số này thông qua parameter Pr.125)

– B5: Nhấn STOP để dừng

4. Cài đặt tần số từ panel điều khiển của biến tần

– B1: Nhấn ON để bật biến tần

– B2: : Đặt chế độ hoạt động bằng cách:

+ Nhấn PU/EXT và MODE trong 0.5s. Trên màn hình xuất hiện “ 79 – – ” và đèn chỉ thị PRM nhấp nháy.

+ Quay núm điều chỉnh cho đến “ 79 – 3”. Đèn chỉ thị PU và PRM nhấp nháy.

+ Nhấn SET để xác nhận cài đặt

– B3: Cài đặt tần số Quay núm điều chỉnh để chọn giá trị tần số đặt mong muốn.Thông số tần số sẽ nhấp nháy trong 5s. Trong thời gian đấy, nhấn SET để đặt giá trị tần số.Nếu không ấn SET thì sau 5s nhấp nháy chỉ thị giá trị tần số sẽ quay trở lại 0 Hz. Trung tâm đào tạo nghiên

– B4: Gạt công tắc STF (quay thuận) hoặc STR (quay ngược) lên ON để khởi động

– B5: Gạt công tắc xuống OFF để dừng

 

Parameter

Tên

Đơn vị

Giá trị

ban đầu

Phạm vi

Ứng dụng

Pr.0

Bù momen

0.1 %

6%/4%/

3%/2%

0-30%

– Tăng momen khởi động

– Khi động cơ có tải nhưng không chạy

Pr.1

Tần số lớn nhất

0.01Hz

120 Hz

0- 120 Hz

Đặt tần số đầu ra lớn nhất

Pr.2

Tần số nhỏ nhất

0.01 Hz

0 Hz

0- 120Hz

Đặt tần số đầu ra nhỏ nhất

Pr.3

Tần số cơ bản

0.01Hz

60 Hz

0-400Hz

Cài đặt nếu động cơ có tần số cơ bản là 50 Hz

Pr.4

Nhiều cấp tốc độ (tốc độ cao)

0.01 Hz

60 Hz

0-400Hz

Thiết lập khi muốn thay đổi tần số đặt sẵn ứng với từng công tắc RH, RM, RL

Pr.5

Nhiều cấp tốc độ (tốc độ trung bình)

0.01 Hz

30 Hz

0-400Hz

Pr.6

Nhiều cấp tốc độ (tốc độ thấp)

0.01 Hz

10 Hz

0-400Hz

Pr.7

Thời gian tăng tốc

0.1 s

5s/ 10s/15s

0- 3600s

Đặt thời gian tăng tốc

Pr.8

Thời gian giảm tốc

0.1s

5s/ 10s/15s

0- 3600s

Đặt thời gian giảm tốc

Pr.9

Rơ le nhiệt

0.01 A

Đánh giá dòng điện

0-500A

Bảo vệ quá nhiệt cho độngcơ

 

Pr.79

Lựa chọn chế độ hoạt động

1

0

0

Chế  độ  chuyển  đổi  giữa PU và EXT

1

Cố định ở chế độ PU

2

Cố định ở chế độ EXT

3

Chế  độ  kết  hợp  PU/EXT loại 1 (Khởi động từ bên ngoài. Đặt tần số từ bảng điều khiển trên biến tần)

4

Chế  độ  kết  hợp  PU/EXT loại 2 (Đặt tần số từ bên ngoài. Khởi động từ bảng điều khiển trên biến tần)

6

Chế độ chuyển đổi

7

Chế độ EXT (Chế độ PU khóa)

Pr.125

Thiết lập giá trị tần số tối đa của chiết áp

0.01 Hz

60 Hz

0-400Hz

Đặt tần số ứng với giá trị tối đa mà chiết áp có thể thay đổi được

Pr.126

Thiết lập giá trị tối đa của đầu vào dòng điện

0.01 Hz

60 Hz

0-400Hz

Đặt tần số ứng với giá trị tối  đa  mà  đầu  vào  dòng điện có thể thay đổi

Pr.160

Lựa chọn hiển thị cho nhóm người dùng

1

0

0

Hiển thị tất cả parameter

1

Chỉ hiển thị những parameter đã đăng ký vào nhóm người dùng

9999

Chỉ hiển thị parameter của chế độ đơn giản

Pr.CL

Xóa parameter

1

0

1, 0

Chọn 1 để trả về tất cả các parameter ngoại trừ việc hiệu  chỉnh  về  các  giá  trị ban đầu

ALLC

Xóa tất cả parameter

1

0

1, 0

Chọn   1   để   trả   tất   cả parameter  về  giá  trị  ban đầu

 

Er.CL

Xóa lịch sử lỗi

1

0

1,0

Chọn 1 để xóa 8 lỗi gần nhất

Pr.CH

Danh sách các parameter thay đổi giá trị ban đầu

Hiển thị và thiết lập các parameter thay đổi so với giá trị ban đầu

 

Chia sẻ

1. Cài Đặt Điều Khiển:

*P0.00 = 0 Chọn chế độ điều khiển V/F;            P0.00 = 1: SVC;            P0.00 = 2: Torque

*P0.01 = 1 Chọn RUN/STOP từ terminal;          P0.01 = 0: Keypad (phím RUN / STOP)

P0.02 = 2 Cấm chỉnh tốc độ bằng UP/DOWN và phím 6/5.            P0.02 = 0: Cho phép

*P0.03 = 50.00 Hz Tần số Max, phải đặt lớn hơn hoặc bằng tần số định mức của motor, lưu ý dừng biến tần mới thay đổi được thông số này.

*P0.04 = 50.00 Hz Tần số giới hạn trên.

P0.05 = 00.00 Hz Tần số giới hạn dưới.

*P0.07 = 1 Chọn nguồn đặt tốc độ bằng biến trở (AI1); P0.07 = 0:  Bằng bàn phím(6/5)

*P0.11 = 40.0 Giây Thời gian tăng tốc (thời gian từ 0Hz đến tần số max).

*P0.12 = 40.0 Giây Thời gian giảm tốc (thắng động năng từ tần số max về 0Hz).

P0.16 = … Tự động dò tìm thông số motor.(Autotuning)

P1.16 = 1 Cho chạy nếu S1-COM đóng sẵn khi cấp nguồn                  P1.16 = 0: Cấm

P5.01 = 1 Chọn chức năng S1, chạy thuận khi S1 nối COM

P5.02 = 2 Chọn chức năng S2, chạy ngược khi S2 nối COM

Xem bản vẽ đấu nối thông dụng.

2. Cài Đặt Thông Số Motor (xem trên nhãn motor):

 

P2.00 = 0 Chọn chế độ tải mode G (tải nặng)                  P2.00=1: mode P (tải bơm & quạt).

*P2.01 = 110    KW Công suất định mức của motor

*P2.02 = 50.00 Hz Tần số định mức của motor

*P2.03 = 1490  RPM Tốc độ định mức của motor

*P2.04 = 380        V Điện áp định mức của motor

*P2.05 = 690.0  A Cường độ dòng điện định mức của motor

 

3. Cài Đặt Thông Số Bảo Vệ:

Pb.03 = 100% Bảo vệ quá tải motor

Pb.03 = (Dòng định mức motor / Dòng định mức biến tần)*100%

** Cài đặt khi sử dụng chức năng tự giữ nút nhấn RUN/STOP (không cần relay tự giữ):

P5.01 = 1 Chọn chức năng S1, chạy thuận khi S1 kích 1 xung với COM, button FWD.

P5.02 = 2 Chọn chức năng S2, chạy ngược khi S2 kích 1 xung với COM, button REV.

P5.03 = 3 Chọn chức năng S3, dừng khi S3 hở 1 xung với COM, button STOP.

P5.10 = 3 Chọn chế độ 3 wire, chế độ lưu lại trạng thái kích hoạt của button.

Xem bản vẽ đấu nối chế độ RUN/STOP tự giữ.

Cách nhập thông số : Cấp nguồnàNhấn PRG (vào nhóm P0)à Nhấn 5hoặc6 (để chọn nhóm thông số: P0, P1 …PF)à Nhấn DATA (vào nhóm thông số, ví dụ: P0.00) à Nhấn 5hoặc6 (chọn thông số, ví du: P0.04) à Nhấn DATA (vào dữ liệu thông số Vídụ: 50.00) à Nhấn 5hoặc6 (để thay đổi dữ liệu) kết hợp phím SHIFT (dời vị trí số để tiện thay đổi dữ liệu ví dụ : 60.00) à Nhấn DATA (để nhớ dữ liệu mới). Nhấn PRG vài lần để thoát ra hiển thị măc định.

  1. Lưu ý: Bình thường Phím SHIFT dùng để thay đổi hiển thị của Tần số đặt, Tốc độ motor, Output ampere,…( chú ý các đèn trạng thái tương ứng với dữ liệu hiển thị ).

Tham khảo tài liệu CHF100A series inverter để biết thêm rất nhiều chức năng khác.

THỰC HIỆN CHỨC NĂNG TỰ ĐỘNG DÒ THÔNG SỐ MOTOR

(MOTOR PARAMETERS AUTOTUNING _CHF100A)

 

Mục đích của việc tự động xác định thông số động cơ nhằm để biến tần tự học và hiểu động cơ để đưa ra thuật toán điều khiển vector cho động cơ đáp ứng nhanh moment mạnh hơn, ổn định tốc độ ngay cả khi động cơ mang tải thay đổi liên tục hoặc đột biến hoặc hoạt động ở tốc độ thấp:

Có hai cách tự động dò nhận biết thông số động cơ:

1: Tự dò động (động cơ sẽ quay trong quá trình dò):

  1. Motor phải không được gắn với bất kỳ tải nào kể cả hộp số, puly hoặc bánh đà… khi thực hiện dò tìm và phải chắc chắn rằng trước đó motor đang ở trạng thái đứng yên.

Nhập chính xác các thông số trên nhãn động cơ vào nhóm thông số P2.01~P2.05 trước khi thực hiện, nếu nhập không đúng có thể giá trị dò được của các thông số sẽ bị sai. Điều này có thể ảnh hưởng đến hiệu quả đáp ứng của Biến tần với động cơ.

  1. Cài đặt thời gian tăng tốc và thời gian giảm tốc phù hợp với quán tính cơ của động cơ nhằm đề phòng xảy ra lỗi quá dòng hay quá áp trong quá trình tự dò.
  2. Quá trình thực hiện như sau:
  1. Chỉnh thông số P0.01 = 0 để RUN/STOP bằng keypad.
  2. Set P0.16 lên 1 sau đó ấn phím DATA/ENT, LED sẽ hiển thị  “-TUN-” và nhấp nháy.
  3. Ấn phím RUN để bắt đầu tự dò, LED sẽ hiển thị “TUN-0”.(dò tĩnh trước).
  4. Sau vài giây động cơ sẽ bắt đầu chạy, LED sẽ hiển thị “TUN-1”(dò động) và đèn “RUN/TUNE” sẽ nhấp nháy.
  5. Sau vài phút, LED sẽ hiển thị “-END-”, có nghĩa quá trình tự dò đã hoàn thành, các thông số motor từ P2.06~P2.10 tự động cập nhập và biến tần trở về trạng thái dừng.
  6. Trong suốt quá trình dò, ấn STOP/RST để hủy bỏ việc tự dò thông số động cơ.

Chú ý: Chỉ có chế độ RUN/STOP bằng bàn phím mới có thể điều khiển quá trình tự dò. P0.16 sẽ tự động xóa về 0 khi quá trình tự dò hoàn thành hay bị hủy bỏ.

2: Tự dò tĩnh (động cơ đứng yên trong quá trình dò):

  1. Nếu không thể tháo tải được (kể cả hộp số, puly hoặc bánh đà…) thì bắt buộc chọn cách tự dò tĩnh.
  2. Thao tác thực hiện hoàn toàn giống quá trình dò động nhưng Set P0.16 = 2 sau đó ấn phím DATA/ENT, chương trình không thực hiện bước d.

Chú ý: Từ thông và cường độ dòng điện không tải sẽ không đo được bằng chế độ dò tĩnh, để tối ưu điều khiển vector người sử dụng có thể nhập các giá trị phù hợp dựa vào kinh nghiệm, hoặc theo giá trị mặc định của biến tần.

Nguồn ACE

Drive does not start, no error code displayed

Thiết bị không chạy, không có mã lỗi hiển thị

  • If the display does not light up, check the power supply to the drive (ground and input phases connection, see page 20).

Nếu màn hình không sáng lên, kiểm tra việc cấp điện cho thiết bị (nối đất và đầu nguồn, xem trang 20).

  • The assignment of the “Fast stop” or “Freewheel” functions will prevent the drive starting if the corresponding logic inputs are not powered up. The ATV12 then displays nSt in freewheel stop and FSt in fast stop, it will display rdY en freewhell stop. This is normal since these functions are active at zero so that the drive will be stopped if there is a wire break. Assignment of LI to be checked in COnF/ FULL/FUn-/Stt- menu.

Việc chuyển đôi từ  “Freewheel” chức năng “dừng nhanh” hoặc sẽ ngăn chặn các thiết bị bắt đầu nếu tín hiệu vào logic tương ứng không được mở điện. Các ATV12 sau đó hiển thị NST trong dừng freewheel và FSt trong dừng nhanh, nó sẽ hiển thị RDY en freewhell dừng. Điều này là bình thường vì các chức năng đang hoạt động tại số không để các thiết bị sẽ được dừng lại nếu có một break dây. Phân công LI để được kiểm tra trong conf / FULL menu / FUn- / Stt-.

  • Make sure that the run command input(s) is activated in accordance with the selected control mode (parameters Type of control tCC page  48 and 2 wire type control tCt page 51, in COnF/FULL/ I_O-menu).

Hãy chắc chắn rằng các đầu vào lệnh chạy) được kích hoạt phù hợp với các chế độ điều khiển lựa chọn

  • If the reference channel or command channel is assigned to Modbus, when the power supply is connected, the drive displays “nSt” freewheel and remain in stop mode until the communication bus sends a command.

Nếu các kênh tham chiếu hoặc lệnh kênh được gán cho Modbus, khi nguồn điện được kết nối, hiển thị ổ đĩa “nst” freewheel và vẫn còn trong chế độ dừng cho đến khi xe buýt truyền thông sẽ gửi một lệnh.

  • In factory setting “RUN” button is inactive. Adjust parameters Reference channel 1 Fr1 page 62 and Command channel 1 Cd1 page 63 to control the drive locally (COnF/FULL/CtL-menu). See How to control the drive locally page 46.

Trong thiết lập nhà máy nút “RUN” không hoạt động. Điều chỉnh các thông số tham khảo kênh 1 FR1 trang 62 và kênh Lệnh 1 Cd1 trang 63 để kiểm soát các ổ đĩa cục bộ (conf / FULL / CTL-menu). Xem Làm thế nào để kiểm soát các ổ đĩa cục trang 46.

Fault detection codes that cannot be cleared automatically

Phát hiện mã lỗi mà không thể xóa tự động

The cause of the detected fault must be removed before clearing by turning off and then on. SOF and tnF faults can also be cleared remotely by means of a logic input (parameter Detected fault reset assignment rSF page 91 in COnF/FULL/FLt-menu).

 

Code

Name                                                      Possible causes                                      Remedy

CrF1

Precharge

•  Charging relay control fault or

•  Turn the drive off and then back on again

charging resistor damaged

•  Check the connections

•  Check the stability of the main supply

•  Contact your local Schneider Electric

representative

InFI

Unknown drive rating

•  The power card is different from

•  Contact your local Schneider Electric

the card stored

representative

InF2

Unknown or incompatible power

•  The power card is incompatible

•  Contact your local Schneider Electric

board

with the control card

representative

InF3

Internal serial link

•  Communication interruption

•  Contact your local Schneider Electric

between the internal cards

representative

InF4

Invalid industrialization zone

•  Inconsistent internal data

•  Contact your local Schneider Electric

representative

InF9

Current measurement circuit

•  Current measurement is not

•  Contact your local Schneider Electric

correct due to hardware circuit

representative

—-

Problem of application Firmware

•  Invalid application firmware

•  Flash again the application firmware of the

update using the Multi-Loader tool

product

InFb

Internal thermal sensor detected

•  The drive temperature sensor is

•  Contact your local Schneider Electric

fault

not operating correctly

representative

•  The drive is in short circuit or open

InFE

Internal CPU

•  Internal microprocessor

•  Turn the drive off and then back on again

•  Contact local Schneider Electric

representative

Fault detection codes that cannot be cleared automatically (continued)

Phát hiện mã lỗi nhưng không thể xoá tự động (tiếp tục)

 

Code

Name                                                      Possible causes                                      Remedy

OCF

Overcurrent

•  Parameters in the Motor control menu drC- page  57 are not

•  Check the parameters•  Check the size of the motor/drive/load

correct

•  Check the state of the mechanism

•  Inertia or load too high•  Mechanical locking

•  Connect line chokes•  Reduce the Switching frequency SFr

page  59

•  Check the ground connection of drive, motor

cable and motor insulation.

SCF1

Motor short circuit

•  Short-circuit or grounding at the

•  Check the cables connecting the drive to the

drive output

motor, and the motor insulation

SCF3

Ground short circuit

•  Ground fault during running status

•  Connect motor chokes

•  Commutation of motors during

running status

•  Significant current leakage to

ground if several motors are

connected in parallel

SCF4

IGBT short circuit

•  Internal power component short

•  Contact your local Schneider Electric

circuit detected at power on

representative

SOF

Overspeed

•  Instability

•  Check the motor

•  Overspeed associated with theinertia of the application

•  Overspeed is 10% more than Maximumfrequency tFr page 57 so adjust this

parameter if necessary

•  Add a braking resistor

•  Check the size of the motor/drive/load

•  Check parameters of the speed loop (gain

and stability)

tnF

Auto-tuning

•  Motor not connected to the drive

•  Check that the motor/drive are compatible

•  One motor phase loss

•  Check that the motor is present during auto-

•  Special motor

tuning

•  Motor is rotating (being driven by

•  If an output contactor is being used, close it

the load, for example)

during auto-tuning

•  Check that the motor is completely stopped

Fault detection codes that can be cleared with the automatic restart function, after the cause has disappeared

These faults can also be cleared by turning on and off or by means of a logic input (parameter Detected fault reset assignment rSF

page  91).

Code             Name                                 Possible causes                                     Remedy

 

LFFI

AI current lost fault

Detection if:•  Analog input AI1 is configured as current•  AI1 current scaling parameter of

•  Check the terminal connection

0% CrL1 page  52 is greater

than 3 mA

•  Analog input current is lower than

2 mA

ObF

Overbraking

•  Braking too sudden or driving load

•  Increase the deceleration time

too high

•  Install a module unit with a braking resistor if necessary

•  Check the line supply voltage, to be sure that it is under

the maximum acceptable (20% over maximum line supply

during run status)

OHF

Drive overheat

•  Drive temperature too high

•  Check the motor load, the drive ventilation and the

ambient temperature. Wait for the drive to cool down

before restarting. See Mounting and temperature

conditions page  13.

OLC

Process overload

•  Process overload

•  Check the process and the parameters of the drive to be

in phase

OLF

Motor overload

•  Triggered by excessive motor

•  Check the setting of the motor thermal protection, check

current

the motor load.

OPF1

1 output phase loss

•  Loss of one phase at drive output

•  Check the connections from the drive to the motor

•  In case of using downstream contactor, check the right

connection, cable and contactor

OPF2

3 output phase loss

•  Motor not connected

•  Check the connections from the drive to the motor

•   Motor power too low, below 6% of

•  Test on a low power motor or without a motor: In factory

the drive nominal current•  Output contactor open

settings mode, motor phase loss detection is activeOutput Phase loss detection OPLpage 94 = YES. To

•  Instantaneous instability in the

check the drive in a test or maintenance environment,

motor current

without having to use a motor with the same rating as the

drive, deactivate motor phase loss detection OutputPhase loss detection OPL = nO

•  Check and optimize the following parameters: IRcompensation (law U/F) UFr page 58, Rated motor voltageUnS page 57 and Rated motor current nCr page  57 and perform an Auto-tuning tUn page  60.

OSF

Main overvoltage

•  Line voltage too high:

•  Check the line voltage

–  At drive power on only, the

supply is 10% over the maximum acceptable voltage level

–  Power with no run order, 20% over the maximum line supply

  • Disturbed line supply

Fault detection codes that can be cleared with the automatic restart function, after the cause has disappeared (continued)

Code             Name                                 Possible causes                                     Remedy

PHF         Input phase loss                 •  Drive incorrectly supplied or a fuse

 

 

 

blown•  Failure of one phase

•  Use a 3-phase line supply.•  Disable the fault by setting Input Phase loss detection

•  3-phase ATV12 used on a single-

IPL page 94 = nO.

phase line supply

•  Unbalanced load

•  This protection only operates with

the drive on load

SCF5

Load short circuit

•  Short-circuit at drive output

•  Check the cables connecting the drive to the motor, and

•  Short circuit detection at the run

the motor’s insulation

order or DC injection order ifparameter IGBT test Strt page95 is set to YES

SLF1

Modbus communication

•  Interruption in communication on the Modbus network

•  Check the connections of communication bus.•  Check the time-out (Modbus time out ttO parameter

page 97)

•  Refer to the Modbus user manual

SLF2

SoMove

•  Communication interruption with

•  Check the SoMove connecting cable.

communication

SoMove

•  Check the time-out

SLF3

HMI communication

•  Communication interruption with

•  Check the terminal connection

the external display terminal

SPIF

PI Feedback detected fault

•  PID feedback below lower limit

•  Check the PID function feedback•  Check the PI feedback supervision threshold LPI and time delay tPI, page 76.

ULF

Process underload

•  Process underload

•  Check the process and the parameters of the drive to be

fault

•  Motor current below the

in phase

Application Underload thresholdLUL parameter page 55 during a

period set by Applicationunderload time delay ULt

parameter page 55 to protect the

application.

tJF

IGBT overheat

•  Drive overheated•  IGBT internal temperature is too

•  Check the size of the load/motor/drive.•  Reduce the Switching frequency SFr page 59.

high according to ambient

•  Wait for the drive to cool before restarting

temperature and load

 

  • Check the power connection and the fuses.

Faults codes that will be cleared as soon as their causes disappear

The USF fault can be cleared remotely by means of a logic input (parameter Detected fault reset assignment rSF page 91).

 

Code

Name                                 Possible causes                                     Remedy

CFF

Incorrect

•  HMI block replaced by an HMI

•  Return to factory settings or retrieve the backup

configuration

block configured on a drive with a

configuration, if it is valid.

different rating

•  If the fault remains after reverting to the factory settings,

•  The current configuration of

contact your local Schneider Electric representative

customer parameters is

inconsistent

CFI

Invalid configuration

•  Invalid configuration

•  Check the configuration loaded previously.

(1)

The configuration loaded in the

•  Load a compatible configuration

drive via the bus or communication

network is inconsistent. The

configuration upload has been

interrupted or is not fully finished.

CFI2

Download invalid

•  Interruption of download operation

•  Check connection with Loader or SoMove.

configuration

with Loader or SoMove

•  To reset the default re-start the download operation or

restore the factory setting

USF

Undervoltage

•  Line supply too low•  Transient voltage dip

•  Check the voltage and the parameters of UndervoltagePhase Loss Menu USb- page 95.

 

(1) When the CFI is present in the past fault menu, it means the configuration has been interrupted or is not fully finished.

HMI block changed

When an HMI block is replaced by an HMI block configured on a drive with a different rating, the drive locks in Incorrect configuration CFF fault mode on power-up. If the card has been deliberately changed, the fault can be cleared by returning to factory setting.

Fault detection codes displayed on the remote display terminal

 

Code

Name                                 Description

InIt

On initializing itself

•  Micro controller initializing•  Communication configuration search

COM.E (1)

Communication error

•  It has 50ms time out error.•  This message is shown after 220 retry attempts.

A-17 (1)

Key alarm

•  Key has been pressed consecutively for more than 10 seconds.•  Membrane switch disconnected.•  Keypad woken up while a key is being pressed.

cLr (1)

Confirm Fault reset

•  This message appears if the STOP key is pressed when there is a keypad fault.

dEU.E (1)

Drive mismatch

•  Drive type (brand) did not match with keypad type (brand)

rOM.E  (1)

ROM abnormality

•  Keypad ROM abnormality detected by the checksum calculation.

rAM.E (1)

RAM abnormality

•  Keypad RAM abnormality detected.

CPU.E (1)

The other defect

•  The other detected fault.

(1) Flashing

Bảng tra cứu lỗi biến tần inverter LS IG5A. Mọi người có thể tham khảo chi tiết thêm tại cuối bài

OCT: Over Current (Lỗi quá dòng ở đầu ra của biến tần)

IOL: Inverter Overload (Lỗi biến tần quá tải về công suất)

OLT: Overload trip (Lỗi biến tần trip quá tải)

OHT: Inverter overheat (Lỗi biến tần quá nóng quá nhiệt)

POT: Output Phase loss (Lỗi đầu ra biến tần bị mất pha)

OVT: Over voltage (Lỗi quá điện áp)

LVT: Low voltage (Lỗi thấp áp)

HUT: Inverter hardware fault (Lỗi phần cứng biến tần)

ERR: Communication Error (Lỗi kết nối khi biến tần không tìm thấy bàn phím)

COA: Keypad error (Lỗi bàn phím)

FAN: Cooling fan fault (Lỗi quạt làm mát biến tần)

Cài đặt cơ bản và sơ đồ đấu dây biến tần FED-C Fuji Engineering (Thái Lan)

FED- C Series (Điện áp vào 1P 220


V ra 3P 220V)

Với điện áp 220V, đây là dòng biến tần chuyên dùng cho các ứng dụng nhỏ và dân dụng (Ứng dụng cho máy làm nhang, máy làm chả giò, băng tải loại nhỏ,…)

Dòng biến tần chuyên dùng cho các ứng dụng nhỏ và dân dụng

Dải công suất từ 0.4kW – 2.2kW đối với 1P 220V –  và 0.75 kW, 1.5kW, 2.2kW, 3.7kW đối với 3P 220V.

Kích thước nhỏ gọn, có thể gắn lắp đặt linh hoạt (trực tiếp hoặc trên thanh Rail). Tích hợp sẵn EMC Filter giúp giảm nhiễu, chịu đựng quá tải lên đên 150% trong 3Hz.

Nhằm mang đến cho quý khách hàng những thuận tiện nhất khi sử dụng biến tần Fuji Engineering, Beeteco liệt kê một số các hàm cài đặt cơ bản của biến tần FED-C, dòng biến tần chuyên dùng cho các ứng dụng nhỏ và dân dụng.

1.    Các lệnh cài đặt cơ bản của biến tần FED-C:

FP-01 = 1                Reset thông số về mặc định

F0-02 = 1                Lệnh chạy (ON/OFF) từ Terminal: (F0.02 =0 lệnh chạy từ keypad RUN/STOP trên màn hình biến tần)

F0-03 = 2                Điều chỉnh tần số bằng Biến trở ngoài (F0-03 = 0 điều chỉnh trên keypad)

F0-08 = 50.00Hz    Tần số định sẵn

F0-09 = 1                Nếu Motor chạy nghịch (trường hợp không cần đảo dây trên động cơ)

F0-10 = 50.00Hz    Tần số Max (Hz)

F0-12 = 50.00Hz    Tần số ngưỡng trên (Hz)

F0-14 = 00.00Hz    Tần số ngưỡng dưới (Hz)

F0-17 = 20s            Thời gian tăng tốc (thời gian từ 0Hz đến tần số Max)

F0-18 = 20s            Thời gian giảm tốc (thắng động năng từ tần số Max về 0Hz)

F3-01 = 00%          Tăng Momen

F4-00 = 1                Chức năng chân DI1 chạy Thuận

F4-01 = 2                Chức năng chân DI2 chạy Nghịch

2.    Cài đặt thông số Motor:

F1-01 = …kW        Công suất định mức của Motor

F1-03 = …A           Cường độ dòng điện định mức của Motor

F1-04 = …Hz        Tần số định mức của Motor

F1-05 = … RPM    Tốc độ định mức của Motor

F1-37 = 1              Tự động dò thông số của Motor

3.    Cách nhập thông số biến tần:

4.    Sơ đồ đấu dây biến tần FED-C:

Xem ứng dụng biến tần FED-C cho máy làm nhang

FED- C Series (Điện áp vào 1P 220V ra 3P 220V) là dòng biến tần chuyên dùng cho các ứng dụng nhỏ và dân dụng thuộc thương hiệu Fuji Engineering Thái Lan. Sản phẩm thuộc danh mục thiết bị tự động, được phân phối bởi Beeteco.com. Website phân phối thiết bị điện công nghiệp hàng đầu Việt Nam.

 

Nhằm mang đến cho quý khách hàng những thuận tiện nhất khi sử dụng biến tần Fuji Engineering, Beeteco liệt kê một số các hàm cài đặt cơ bản của biến tần FED-C, dòng biến tần chuyên dùng cho các ứng dụng nhỏ và dân dụng.

Biến tần Fuji Engineering FED-C là dòng biến tần thông dụng và kinh tế. Với điện áp 220V, đây là dòng biến tần chuyên dùng cho các ứng dụng nhỏ và dân dụng.

Dải công suất từ:  0.4kW – 2.2kW đối với 1P 220V , 0.75 kW, 1.5kW, 2.2kW, 3.7kW đối với 3P 220V.

Tần số lớn nhất 150Hz

Tính năng: Kích thước nhỏ gọn, có thể gắn lắp đặt linh hoạt (trực tiếp hoặc trên thanh Rail)

Tích hợp sẵn EMC Filter giúp giảm nhiễu

chịu đựng quá tải lên đên 150% trong 3Hz.

FED-C series hứa hẹn sẽ là đối thủ đáng gờm với các dòng phân khúc công suất nhỏ

Xem thêm thông số kỹ thuật biến tần FED-C

Sơ đồ đấu nối và bảng tham số cài đặt:

I. SƠ ĐỒ ĐẤU NỐI:

II. BẢNG THAM SỐ CÀI ĐẶT

 

                        

CODE

                        

                        

Tên và chức năng

                        

                        

Đơn vị

                        

                        

Mặc định

                        

                        

Giá trị cài đặt

                        

                        

Ghi chú

                        

                        

F0 – Nhóm các thông số cơ bản

                        

                        

F0-02

                        

                        

Chế độ vận hành

                        

 

                        

0

                        

                        

1

                        

                        

Ra lệnh Run từ Terminal ngoài

                        

                        

F0-03

                        

                        

Phương pháp thay đổi tần số

                        

                        

HZ

                        

                        

0

                        

                        

0

                        

                        

Thay đổi tốc độ từ bàn phím

                        

                        

F0-08

                        

                        

Tần số cơ bản

                        

                        

Hz

                        

                        

50.00

                        

                        

50.00

                        

                        

Đặt giá trị tần số cơ bản của nguồn cung cấp Đặt tần số lớn nhất

                        

                        

F0-10

                        

                        

Tần số lớn nhất

                        

                        

Hz

                        

                        

50.00

                        

                        

150.00

                        

                        

Đặt tần số lớn nhất

                        

                        

F0-12

                        

                        

Tần số giới hạn trên

                        

                        

Hz

                        

                        

50.00

                        

                        

150.00

                        

                        

Đặt tần số lớn nhất

                        

                        

F1 – Nhóm tham số động cơ

                        

                        

F1-01

                        

                        

Công suất định mức

                        

                        

KW

                        

 

 

                        

Gía trị đặt bằng công suất định mức của động cơ

                        

                        

F1-02

                        

                        

Điệp áp động cơ

                        

                        

V

                        

 

 

                        

Giá trị đặt bằng điện áp định mức động cơ

                        

                        

F1-03

                        

                        

Dòng điện định mức

                        

                        

A

                        

                        

 

                        

                        

 

                        

                        

Giá trị đặt bằng dòng điện định mức động cơ

                        

                        

F4 – Nhóm tham số chức năng ngõ vào chân

                        

                        

F4-00

                        

                        

Lựa chọn chức năng DI1

                        

                        

 

                        

                        

1

                        

                        

1

                        

                        

Chức năng chạy thuận

                        

                        

F4-01

                        

                        

Lựa chọn chức năng DI2

                        

 

                        

4

                        

                        

2

                        

                        

Chức năng chạy nghịch

                        

Biến tần là thiết bị biến đổi dòng điện xoay chiều ở tần số này thành dòng điện xoay chiều ở tần số khác có thể điều chỉnh được.

Biến tần LS IG5A

Hình ảnh: Biến tần IG5A của hãng LS

Nói cách khác:

Biến tần là thiết bị làm thay đổi tần số dòng điện đặt lên cuộn dây bên trong động cơ và thông qua đó có thể điều khiển tốc độ động cơ một cách vô cấp, không cần dùng đến các hộp số cơ khí. Biến tần sử dụng các linh kiện bán dẫn để đóng ngắt tuần tự dòng điện đặt vào các cuộn dây của động cơ để làm sinh ra từ trường xoay làm quay động cơ.

Có nhiều loại biến tần như: Biến tần AC, biến tần DC; biến tần 1 pha 220V, biến tần 3 pha 220V, biến tần 3 pha 380V,… Bên cạnh các dòng biến tần đa năng, các hãng cũng sản xuất các dòng biến tần chuyên dụng: biến tần chuyên dùng cho bơm, quạt; biến tần chuyên dùng cho nâng hạ, cẩu trục; biến tần chuyên dùng cho thang máy; biến tần chuyên dùng cho hệ thống điều hòa;…

Tại sao phải sử dụng biến tần?

Vì sao phải sử dụng biến tần để điều khiển động cơ

Hình ảnh: Công thức về tốc độ động cơ xoay chiều

Từ công thức trên chúng ta thấy để thay đổi được tốc độ động cơ có 3 phương pháp:

1.    Thay đổi số cực động cơ P

2.    Thay đổi hệ số trượt s

3.    Thay đổi tần số f của điện áp đầu vào

Trong đó 2 phương pháp đầu khó thực hiện và không mang lại hiệu quả cao. Phương pháp thay đổi tốc độ động cơ bằng cách thay đổi tần số là phương pháp hiệu quả nhất. Biến tần là thiết bị dùng để thay đổi tần số của nguồn cung cấp đặt lên động cơ qua đó thay đổi tốc độ động cơ.

Biến tần có thể thay đổi tần số từ 0Hz đến 400Hz (một số dòng biến tần điều chỉnh tới 590Hz hoặc cao hơn). Chính vì vậy có thể làm cho động cơ chạy nhanh hơn bình thường so với chạy tần số 50Hz.

Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của biến tần:

Bên trong biến tần là các bộ phận có chức năng nhận điện áp đầu vào có tần số cố định để biến đổi thành điện áp có tần số thay đổi để điều khiển tốc độ động cơ. Các bộ phận chính của biến tần bao gồm bộ chỉnh lưu, bộ lọc, bộ nghịch lưu IGBT, mạch điều khiển. Ngoài ra biến tần được tích hợp thêm một số bộ phận khác như: bộ điện kháng xoay chiều, bộ điện kháng 1 chiều, điện trở hãm, bàn phím, màn hình hiển thị, module truyền thông,…

Sơ đồ cấu tạo biến tần

Hình ảnh: Sơ đồ mạch điện của biến tần.

Nguyên lý hoạt động của biến tần:

– Đầu tiên, nguồn điện 1 pha hay 3 pha được chỉnh lưu và lọc thành nguồn 1 chiều bằng phẳng. Công đoạn này được thực hiện bởi bộ chỉnh lưu cầu diode và tụ điện. Điện đầu vào có thể là một pha hoặc 3 pha, nhưng nó sẽ ở mức điện áp và tần số cố định (ví dụ 380V 50Hz)

– Điện áp 1 chiều ở trên sẽ được biến đổi (nghịch lưu) thành điện áp xoay chiều 3 pha đối xứng. Mới đầu, điện áp một chiều được tạo ra sẽ được lưu trữ trong giàn tụ điện. Tiếp theo, thông qua quá trình tự kích hoạt thích hợp, bộ biến đổi IGBT (viết tắt của tranzito lưỡng cực có cổng cách điện hoạt động giống như một công tắc bật và tắt cực nhanh để tạo dạng sóng đầu ra của biến tần) sẽ tạo ra một điện áp xoay chiều 3 pha bằng phương pháp điều chế độ rộng xung PWM.

Nguyên lý hoạt động của biến tần

Hình ảnh: Biến đổi điện áp/tần số qua biến tần

Lợi ích của việc sử dụng biến tần:

– Dễ ràng thay đổi tốc độ động cơ, đảo chiều quay động cơ.

– Giảm dòng khởi động so với phương pháp khởi động trực tiếp, khởi động sao-tam giác nên không gây ra sụt áp hoặc khó khởi động.

– Quá trình khởi động thông qua biến tần từ tốc độ thấp giúp cho động cơ mang tải lớn không phải khởi động đột ngột, tránh hư hỏng phần cơ khí, ổ trục, tăng tuổi thọ động cơ.

– Tiết kiệm năng lượng đáng kể so với phương pháp chạy động cơ trực tiếp.

– Biến tần thường có hệ thống điện tử bảo vệ quá dòng, bảo vệ quá áp và thấp áp, tạo ra một hệ thống an toàn khi vận hành.

– Nhờ nguyên lý làm việc chuyển đổi nghịch lưu qua diode và tụ điện nên công suất phản kháng từ động cơ rất thấp, do đó giảm được dòng đáng kể trong quá trình hoạt động, giảm chi phí trong lắp đặt tụ bù, giảm thiểu hao hụt điện năng trên đường dây.

– Biến tần được tích hợp các module truyền thông giúp cho việc điều khiển và giám sát từ trung tâm rất dễ dàng.

Ứng dụng biến tần:

Do ưu điểm vượt trội nên biến tần được sử dụng rất phổ biến trong công nghiệp và dân dụng, đặc biệt là trong công nghiệp. Dưới đây là một số ứng dụng phổ biến không thể thiếu biến tần: Bơm nước, quạt hút/đẩy, máy nén khí, băng tải, thiết bị nâng hạ, máy cán kéo, máy ép phun, máy cuốn/nhả, thang máy, hệ thống HVAC, máy trộn, máy quay ly tâm, cải thiện khả năng điều khiển của các hộp số, thay thế cho việc sử dụng cơ cấu điều khiển vô cấp truyền thống trong máy công tác,…

Ứng dụng của biến tần Mitsubishi

Hình ảnh: Một số ứng dụng của biến tần Mitsubishi

 

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều hãng cung cấp biến tần. Các hãng đều có nhiều dòng biến tần đáp ứng được nhiều loại ứng dụng từ đơn giản đến phức tạp. Tuy nhiên có sự khác nhau ở một số tính năng cao cấp, chất lượng, độ bền cũng như chênh lệch về giá bán,…

 

Biến tần của hãng Mitsubishi:

Biến tần Mitsubishi, Inverter Mitsubishi

 

Biến tần của hãng Fuji:

Biến tần Fuji

 

Biến tần của hãng LS:

 Biến tần LS - Inverter LS

Biến tần của hãng INVT:

Biến tần INVT - Inverter INVT

 

Biến tần cao cấp đến từ Nhật Bản

Biến tần Fuji là dòng biến tần rất nổi tiếng và lâu đời bậc nhất ở Nhật, nó bắt đầu xuất hiện trên thị trường từ những năm 1980 bởi hãng Fuji Electric với họ FVR-F. Fuji Electric là nhà tiên phong trong công nghệ IGBT tại Nhật, hiện nay một số hãng nổi tiếng trên thế giới  như Mitsubishi, ABB,… đều đang sử dụng IGBT do Fuji sản xuất.

Trải qua bao năm tháng tồn tại và phát triển, tập đoàn Fuji Electric đang dần khẳng định vị thế của mình trong ngành công nghiệp tự động hóa trên thế giới cũng như tại Việt Nam.

Click ngay để xem giá các dòng biến tần Fuji

LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN BIẾN TẦN FUJI

Biến tần Fuji từ năm 1980  -1990

BIẾN TẦN FUJI ELECTRIC

Biến tần Fuji từ năm 1990 -2001

Biến tần Fuji được biến đến như là dòng biến tần có tuổi thọ trung bình rất lâu ( hơn 10 năm). Hiện nay vẫn còn rất nhiều những dòng biến tần như FRENIC5000G11, FRENIC5000P11 kể cả dòng FVR-E9 mặc dù đã ngưng sản xuất từ rất lâu (năm 2001) nhưng vẫn còn tồn tại và hoạt  động  rất nhiều trong các nhà máy, đặc biệt là các nhà máy của Nhật.

Dòng biến tần FRENIC5000VG7 là dòng biến tần tiêu biểu về chất lượng cũng như tính năng vượt trội của các dòng biến tần Fuji. Dòng biến tần này vẫn đang được sản xuất và sử dụng rộng rãi trong ngành cẩu trục và cẩu cảng như là sự lựa chọn tối ưu nhất.

BIẾN TẦN FUJI ELECTRIC

 

Biến tần Fuji từ năm 2001 -2008

Do nhu cầu ngày càng cao của ngành công nghiệp, đòi hỏi sự chuyên môn hóa cao và giá thành hợp lý. Vì thế biến tần Fuji cũng thay đổi theo để đáp ứng các nhu cầu đó. Với nhiều dòng sản phẩm ra đời phù hợp với từng ngành chuyên biệt như:

– Dòng Frenic-Mini: kết cấu nhỏ gọn, đơn giản, giá cả hợp lý,… đây là dòng chuyên dụng cho các ứng dụng có công suất nhỏ từ 0.1kW- 3.7kW như băng tải, bơm quạt loại nhỏ,…

Click để xem giá và mua sản phẩm

– Dòng Frenic-Multi: kết cấu nhỏ gọn, tính năng cao,… đáp ứng được hầu hết các ứng dụng trong công nghiệp với dải công suất từ 0.1kW- 15kW.

– Dòng Frenic-Eco: được thiết kế để dành riêng cho ngành HVAC (bơm, quạt), dải công suất rộng (0.2kW- 560kW), phát triển lên từ dòng FRENIC5000P11S. Có những tính năng chuyên biệt như bơm điều áp, tiết kiệm năng lượng, PID,…

– Dòng Frenic-Mega: đây là dòng cao cấp của biến tần Fuji được phát triển lên từ 2 dòng trước đó làFRENIC5000P11S và FRENIC5000G11S với nhiều tính năng cao cấp, hệ số quá tải cao, dải công suất rộng ( 0.2kW- 630kW) đáp ứng gần như toàn bộ mọi ứng dụng trong công nghiệp

BIẾN TẦN FUJI ELECTRIC

Biến tần Fuji từ năm 2008 – 2011

Nỗ lực cải tiến không ngừng

Trong giai đoạn này, ngoài những dòng biến tần đã phát triển kể trên, Fuji còn cho ra đời thêm những dòng biến tần chuyên biệt hơn nữa.

– Dòng biến tần Frenic-Eco chuyên cho bơm và quạt đã tách ra thành 2 dòng chuyên biệt:

        + Dòng Frenic-HVAC : là dòng chuyên cho điều khiển quạt, tính hợp thêm bộ lọc EMC, Customizable logic(PLC), cuộn kháng DC,… với giá cả hợp lý và nhiều tính năng chuyên dụng, Frenic-HVAC được xem như là dòng biến tần hoàn hảo nhất trong điều khiển quạt.

        + Dòng Frenic-AQUA : là dòng chuyên cho việc điều khiển bơm, tích hợp bộ lọc EMC, Costomizable logic(PLC), cuộn kháng DC,… với nhiều tính năng chuyên dụng cho bơm ( bơm điều áp), giá cả hợp lý, đây sẽ là sự lựa chọn không thể thiếu trong các ứng dụng về bơm.

– Thời gian này còn chứng kiến sự thống trị của dòng biến tần Frenic-Lift trong việc điều khiển thang máy tại Việt Nam.

BIẾN TẦN FUJI ELECTRIC

Từ năm 2011 cho đến nay

 Luôn luôn đổi mới

Ngoài các dòng biến tần đã và đang có, Fuji Electric đã không ngừng cải tiến và nâng cấp sản phẩm ngày một tốt hơn, liên tục cho ra đời những sản phẩm mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

 Tiêu biểu là các dòng sản phẩm:

 Biến tần Frenic ACE:

Đây là dòng sản phẩm mới với nhiều tính năng hấp dẫn, có sức cạnh tranh cao vượt bậc so với dòng sản phẩm tương ứng trước đó là Frenic-Multi (dự kiến sẽ thay thế dòng Frenic-Multi trong tương lai) Được sản xuất trực tiếp tại Nhật (từ 22kW trở xuống) và Thái Lan (trên 22kW). Dòng biến tần Frenic-Ace thích hợp cho nhiều ứng dụng rộng rãi, là dòng biến tần cao cấp, dễ sử dụng và vận hành, có tính tương thích toàn cầu. Với dải công suất được mở rộng, linh hoạt và đa chức năng, sản phẩm có thể đáp ứng cho hầu hết các ứng dụng trong công nghiệp.

Một số tính năng chính của dòng sản phẩm Frenic-ACE

  • Ngõ ra tần số: 0.1 – 120/500Hz.
  • Dãy công suất: 7.5 – 160kW.
  • Tích hợp bộ lập trình Logic (Customizable logic)
  • Dải công suất linh hoạt trên 1 biến tần (ND, HD, HND,HHD).
  • Giá thành cạnh tranh

Xem giá sản phẩm tại đây…

Biến tần Frenic E-HVAC:

Là dòng biến tần dành riêng cho ngành HVAC , được cải tiến nâng cấp từ dòng Frenic HVAC với các tính năng nổi bật:

  • Tiết kiệm năng lượng hơn
  • Tích hợp sẵn bộ lọc nhiễu EMC tùy chọn C2/C3 phụ hợp cho nhiều môi trường hoạt động
  • Được trang bị bộ lập trình customized logic lên đến 200 bước.
  • Bàn phím (keypad) đa chức năng hỗ trợ lên đến 19 ngôn ngữ, thânthiệm với người dùng trên toàn thế giới.
  • Tiêu chuẩn IP20, IP00
  • Hỗ trợ nhiều công truyền thông
  • Chuẩn hỗ trợ: RS485, Modbus RTU, BACnet MS/TP
  • Tùy chọn hỗ trợ: Profibus DP, DeviceNet, Lonworks, CC-Link

Biến tần Fuji là dòng biến tần rất nổi tiếng và lâu đời bậc nhất ở Nhật, nó bắt đầu xuất hiện trên thị trường từ  những năm 1980 bởi hãng Fuji Electric với họ FVR-F. Fuji electric là nhà tiên phong trong công nghệ IGBT tại Nhật, hiện nay một số hãng nổi tiếng trên thế giới  như Mitsubishi, ABB,… đều đang sử dụng IGBT do Fuji sản xuất.

Tổng quan về biến tần Fedicoteck của Fuji Engineering

Trong các hệ thống điều khiển động cơ hiện nay, việc lựa chọn biến tần có sẵn nhiều chức năng điều khiển giúp giảm đáng kể số lượng thiết bị phụ trợ trong tủ điện. Biến tần Fedicoteck, thuộc nhóm sản phẩm của Fuji Engineering, là một trong những dòng biến tần được sử dụng khá phổ biến nhờ khả năng tích hợp nhiều chế độ điều khiển ngay trên thiết bị.

Trong thực tế thi công, các dòng Biến Tần Fuji nói chung thường được đánh giá cao ở độ ổn định, khả năng làm việc liên tục và cấu trúc tham số rõ ràng. Với Fedicoteck, điểm đáng chú ý là chế độ điều khiển 3 dây – một giải pháp quen thuộc với thợ điện nhưng không phải biến tần nào cũng hỗ trợ đầy đủ và dễ cấu hình.


Chế độ điều khiển 3 dây là gì?

Điều khiển 3 dây là phương thức điều khiển động cơ bằng các nút nhấn rời:

  • Nút chạy thuận

  • Nút chạy nghịch

  • Nút dừng

Khác với điều khiển 2 dây (chạy – dừng bằng tiếp điểm duy trì), chế độ 3 dây cho phép biến tần tự tạo “tiếp điểm giữ” bên trong. Khi nhấn nút chạy, động cơ sẽ duy trì trạng thái hoạt động cho đến khi có lệnh dừng, tương tự như khi sử dụng contactor và rơ-le trung gian.

Trong các tủ điều khiển băng tải, quạt hút, nồi hơi hoặc các máy có thao tác vận hành thường xuyên, chế độ này giúp thao tác đơn giản và an toàn hơn cho người vận hành.


Lợi ích khi sử dụng chế độ 3 dây trên biến tần Fedicoteck

Từ góc nhìn thi công thực tế, chế độ 3 dây mang lại nhiều lợi ích rõ ràng:

  • Giảm số lượng contactor và rơ-le trong tủ điện

  • Tiết kiệm chi phí vật tư và không gian lắp đặt

  • Sơ đồ điều khiển gọn, dễ kiểm tra và bảo trì

  • Phù hợp với các hệ thống yêu cầu thao tác bằng nút nhấn truyền thống

Đối với các đơn vị Phân Phối Thiết Bị Điện thi công tủ điều khiển, việc dùng biến tần có sẵn chức năng 3 dây giúp chuẩn hóa giải pháp, tránh phải thiết kế mạch điều khiển quá phức tạp cho những ứng dụng cơ bản.


Sơ đồ đấu nối chế độ 3 dây của biến tần Fedicoteck

Trong chế độ 3 dây, biến tần Fedicoteck sử dụng các ngõ vào số để nhận tín hiệu từ nút nhấn. Nguyên lý đấu nối thường gồm:

  • Một ngõ vào cho lệnh chạy thuận

  • Một ngõ vào cho lệnh chạy nghịch

  • Một ngõ vào cho lệnh dừng

Các nút nhấn được đấu dạng tiếp điểm thường hở, khi nhấn sẽ gửi tín hiệu điều khiển trực tiếp về biến tần. Biến tần sẽ xử lý logic giữ trạng thái chạy mà không cần tiếp điểm tự giữ bên ngoài.

Khi đấu nối, cần đảm bảo:

  • Nguồn điều khiển đúng điện áp theo tài liệu kỹ thuật

  • Dây tín hiệu gọn gàng, tránh nhiễu

  • Không đấu chồng chéo các ngõ vào điều khiển


Các tham số cài đặt chế độ 3 dây trên biến tần Fedicoteck

Một ưu điểm của Fedicoteck là số lượng tham số cần cài đặt không nhiều, phù hợp với thợ điện hiện trường. Với chế độ 3 dây chạy thuận – dừng – chạy nghịch, các tham số thường được thiết lập như sau:

  • F4-00 = 1: gán chức năng chạy thuận

  • F4-01 = 3: gán chức năng dừng

  • F4-02 = 2: gán chức năng chạy nghịch

  • F4-11 = 2: chọn chế độ điều khiển 3 dây

Sau khi cài đặt, nên kiểm tra từng nút nhấn để đảm bảo lệnh điều khiển đúng chiều và đúng trạng thái. Việc chạy thử không tải trước khi đưa vào vận hành chính thức là bước không nên bỏ qua.


Ứng dụng thực tế của biến tần Fedicoteck chế độ 3 dây

Trong thực tế, chế độ 3 dây của biến tần Fedicoteck thường được áp dụng cho:

  • Băng tải cần đảo chiều

  • Quạt hút công nghiệp

  • Hệ thống cấp liệu

  • Các máy cần thao tác chạy – dừng rõ ràng bằng nút nhấn

Với những hệ thống này, việc tích hợp điều khiển ngay trong biến tần giúp giảm lỗi đấu nối và tăng độ tin cậy khi vận hành lâu dài.


Vai trò của biến tần Fuji trong hệ thống cung ứng thiết bị điện

Trong các dự án điện công nghiệp, biến tần thường được lựa chọn cùng với thiết bị đóng cắt, bảo vệ và điều khiển để tạo thành một hệ thống đồng bộ. Các dòng Biến Tần Fuji, bao gồm cả Fedicoteck, thường được các đơn vị thi công ưu tiên nhờ khả năng đáp ứng tốt các yêu cầu điều khiển cơ bản lẫn mở rộng.

Hiện nay, Điện Hạ Thế có cung cấp các dòng biến tần Fuji và thiết bị điện công nghiệp, phục vụ cho nhu cầu lắp đặt tủ điện, cải tạo hệ thống và thay thế thiết bị trong quá trình vận hành. Việc có sẵn nguồn cung giúp quá trình triển khai công trình thuận lợi hơn, đặc biệt với các hệ thống cần đồng bộ thiết bị.


Kết luận

Chế độ điều khiển 3 dây trên biến tần Fedicoteck (Fuji Engineering) là một giải pháp thực tế, dễ triển khai và phù hợp với nhiều ứng dụng công nghiệp. Với số lượng tham số cài đặt ít, sơ đồ đấu nối đơn giản và khả năng thay thế mạch điều khiển truyền thống, chế độ này giúp thợ điện và kỹ sư tối ưu được cả chi phí lẫn thời gian thi công. Khi được áp dụng đúng cách, biến tần Fedicoteck mang lại sự ổn định và thuận tiện trong vận hành hệ thống động cơ.


FAQ – Câu hỏi thường gặp

1. Chế độ 3 dây khác gì so với điều khiển 2 dây?
Chế độ 3 dây dùng nút nhấn rời và có chức năng giữ trạng thái chạy bên trong biến tần.

2. Có cần contactor khi dùng chế độ 3 dây không?
Thông thường không cần, vì biến tần đã xử lý logic điều khiển.

3. Biến tần Fedicoteck có phù hợp cho băng tải không?
Phù hợp, đặc biệt với các ứng dụng cần chạy thuận – nghịch.

4. Cài đặt chế độ 3 dây có phức tạp không?
Không, chỉ cần một số tham số cơ bản là có thể vận hành.

5. Biến tần Fuji thường được dùng trong hệ thống nào?
Thường dùng trong băng tải, quạt, máy công nghiệp và các hệ thống điều khiển động cơ.

Đây là dòng biến tần mới với nhiều tính năng hấp dẫn, có sức cạnh tranh cao hơn so với dòng sản phẩm tương ứng trước đó là Frenic-Multi (dự kiến sẽ thay thế dòng Frenic-Multi trong tương lai).

Được sản xuất trực tiếp tại Thái Lan, Dòng biến tần Frenic-Ace thích hợp cho nhiều ứng dụng rộng rãi, là dòng biến tần chất lượng, dễ sử dụng và vận hành, có tính tương thích toàn cầu.

Với dải công suất được mở rộng, linh hoạt và đa chức năng, sản phẩm có thể đáp ứng cho hầu hết các ứng dụng trong công nghiệp.

Một số tính năng chính của dòng biến tần Frenic-ACE:

  • Ngõ ra tần số: 0.1 – 120/500Hz.
  • Dãy công suất: 0.1kW – 630kW.
  • Tích hợp bộ lập trình Logic (Customizable logic)
  • Tích hợp 2 cổng truyền thông RS-485
  • Có thể tháo rời keypad cho việc điều khiển từ xa.
  • Điều khiển vị trí, đa cấp tốc độ, điều khiển động cơ đồng bộ (PMSM)
  • Thích ứng với mọi loại động cơ trên 1 biến tần. (Một biến tần có thể đáp ứng cho 4 loại tải khác nhau) gồm: tải nhẹ cho bơm quạt, tải nặng, tải nhẹ – tần số sóng mang cao, tải nặng – tần số sóng mang cao.

Đây là cải tiến nổi bật nhất của dòng biến tần Frenic-ACE giúp cho biến tần có độ linh hoạt cực cao, đáp ứng gần như đầy đủ mọi ứng dụng trong nghiệp với chi phí là tiết kiệm nhất.

  • Mức chịu đựng quá tải:         
  • Tải bơm quạt: 120% – 1 phút (ND, HND)
  • Tải nặng: 150% – 1 phút, 200% – 0.5 giây (HD, HHD

                                                                  Frenic-ACE dòng biến tần mới của Fuji Electric

  • Với việc thích ứng với mọi loại động cơ trên 1 biến tần đã tạo dòng biến tần Frenic-ACE có lợi thế cạnh tranh không nhỏ về giá so với các đối thủ cùng phân khúc, ngoài ra Fuji Electric cũng đã nghiên cứu, cải tiến rất nhiều, lược bỏ những tính năng, những bộ phận không cần thiết, nâng cấp các bộ phận quan trọng => điều đó khiến cho giá thành cơ bản của dòng biến tần này giảm sâu thêm 25% mà chất lượng lại được nâng lên 1 bậc. Frenic-ACE hứa hẹn sẽ trở thành dòng biến tần có sức cạnh tranh nhất trong thị trường tự động năm 2016 này. (bao gồm cả phân khúc cao và trung)

Theme Settings